Để phát triển đô thị tăng trưởng xanh, Điều 11 của Nghị định quy định các nhóm tiêu chí cụ thể như sau:

Nhóm tiêu chí hạ tầng xanh tại đô thị bao gồm 7 tiêu chí, cụ thể: Tỷ lệ vận tải hành khách công cộng; Tỷ lệ xe buýt sử dụng năng lượng xanh; Tỷ lệ phương tiện giao thông cá nhân hạn chế phát thải; Đường dành riêng cho xe đạp; Tỷ lệ đường đô thị sử dụng các thiết bị và công nghệ tiết kiệm năng lượng hoặc sử dụng năng lượng tái tạo để chiếu sáng; Tỷ lệ dân số được cung cấp nước sạch qua hệ thống cấp nước tập trung; Diện tích đất cây xanh công cộng bình quân đầu người.

Nhóm các tiêu chí về môi trường tại đô thị, bao gồm 4 tiêu chí, cụ thể: Chỉ số chất lượng không khí; Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được thu gom, vận chuyển và xử lý đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật; Tỷ lệ nước thải sinh hoạt được thu gom và xử lý đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật; Tỷ lệ ngày trong năm có nồng độ bụi siêu mịn và bụi mịn trong môi trường không khí vượt quá quy chuẩn kỹ thuật môi trường cho phép.

Nhóm các tiêu chí về năng lượng và giảm phát thải tại đô thị, bao gồm 3 tiêu chí, cụ thể: Tỷ lệ sử dụng năng lượng tái tạo trong tổng tiêu thụ năng lượng đô thị; Tỷ lệ nhà dân sử dụng điện mặt trời mái nhà tự sản, tự tiêu; Số lượng công trình xanh.

Căn cứ vào các yêu cầu, tiêu chí về phát triển đô thị tăng trưởng xanh quy định tại Nghị định này, các các nhóm tiêu chí trên và mục tiêu, giải pháp nêu trong Kế hoạch hành động quốc gia về khắc phục ô nhiễm và quản lý chất lượng môi trường không khí được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt áp dụng trong từng giai đoạn, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xác định cụ thể các mức, tỷ lệ đạt được của từng tiêu chí để áp dụng cho từng đô thị trên địa bàn, bảo đảm phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của địa phương trong từng thời kỳ và có cơ chế giám sát, đánh giá việc thực hiện theo từng giai đoạn.

Nghị định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 22 tháng 01 năm 2026.

Thu Hồng