Để giải quyết toàn diện, đồng bộ các vấn đề về quy mô, cơ cấu, phân bổ, chất lượng dân số và đặt trong mối quan hệ tác động qua lại với phát triển kinh tế - xã hội. Duy trì vững chắc mức sinh thay thế, đưa tỷ số giới tính khi sinh về mức cân bằng tự nhiên; tận dụng hiệu quả dân số vàng; thích ứng với già hoá dân số; phân bổ dân số hợp lý, nâng cao chất lượng dân số, góp phần phát triển đất nước nhanh, bền vững. Kế hoạch đặt ra các nhiệm vụ và giải pháp về thực hiện công tác dân số trong tình hình mới như sau:

1. Tiếp tục tăng cường vai trò lãnh đạo, chỉ đạo của Đảng đối với công tác dân số

- Quán triệt, triển khai nghiêm túc, hiệu quả các nội dung Kết luận số 149 KL/TW của Bộ Chính trị và Nghị quyết số 21-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII. Tập trung chuyển trọng tâm chính sách dân số từ kế hoạch hóa gia đình sang dân số và phát triển; giải quyết đồng bộ các vấn đề quy mô, cơ cấu, phân bố và chất lượng dân số, gắn với phát triển kinh tế - xã hội và bảo đảm quốc phòng - an ninh.

- Thống nhất nhận thức và hành động trong toàn hệ thống chính trị; đưa nội dung dân số và phát triển trở thành nội dung quan trọng trong các chương trình, kế hoạch, đề án phát triển kinh tế - xã hội của các cấp, các ngành, địa phương. Lồng ghép các chỉ tiêu, mục tiêu về dân số vào quá trình xây dựng, đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của từng cơ quan, đơn vị, địa phương.

- Củng cố, kiện toàn và phát huy vai trò điều phối của Ban Chỉ đạo công tác dân số và phát triển các cấp; phân công cụ thể trách nhiệm cho từng ngành, từng cấp trong tổ chức thực hiện. Tăng cường cơ chế phối hợp liên ngành, thúc đẩy hoạt động kiểm tra, giám sát, thi đua, khen thưởng gắn với kết quả triển khai công tác dân số.

- Đẩy mạnh tuyên truyền, vận động cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức phát huy vai trò nêu gương trong thực hiện chính sách dân số, đặc biệt là chủ trương sinh đủ hai con, chăm sóc tốt con cái, xây dựng gia đình phát triển bền vững, tạo hiệu ứng lan tỏa trong cộng đồng.

2. Đổi mới công tác truyền thông, vận động về dân số và phát triển

- Chủ động đổi mới nội dung, hình thức truyền thông phù hợp từng nhóm đối tượng, từng địa bàn. Tăng cường ứng dụng công nghệ số, nền tảng mạng xã hội, hệ thống thông tin cơ sở để chuyển tải thông tin về chính sách, pháp luật, kiến thức liên quan đến dân số và phát triển. Tập trung truyền thông các nội dung trọng tâm như: duy trì mức sinh thay thế, giảm mất cân bằng giới tính khi sinh, nâng cao chất lượng dân số, chăm sóc sức khỏe người cao tuổi, tận dụng cơ cấu dân số vàng, thích ứng với già hóa dân số.

- Khuyến khích sinh đủ hai con; tăng cường phổ biến các chính sách hỗ trợ phụ nữ sinh con trước 35 tuổi, lao động nuôi con nhỏ, gắn với các giải pháp về việc làm, phúc lợi xã hội. Vận động sự tham gia của các tổ chức tôn giáo, người có uy tín trong cộng đồng, lồng ghép tuyên truyền trong các hoạt động văn hóa - xã hội và sinh hoạt cộng đồng.

3. Hoàn thiện cơ chế, chính sách, pháp luật về dân số

- Rà soát, kiến nghị cấp có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung các cơ chế, chính sách liên quan đến dân số cho phù hợp với tình hình mới. Chủ động đề xuất các chính sách đặc thù của tỉnh để giải quyết các vấn đề dân số theo vùng, miền, dân tộc, đối tượng.

- Xây dựng và thực hiện các chính sách khuyến sinh phù hợp, đồng bộ với chính sách việc làm, an sinh xã hội. Ưu tiên khu vực có mức sinh thấp, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng khó khăn. Đồng thời, thực hiện chính sách chăm sóc sức khỏe người cao tuổi, nâng cao tuổi thọ và số năm sống khỏe mạnh, thích ứng với già hóa dân số. Gắn công tác dân số với chiến lược phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao; coi đây là yếu tố nền tảng trong giai đoạn phát triển mới của tỉnh.

4. Triển khai đồng bộ các giải pháp về công tác dân số

- Bảo đảm nguồn lực triển khai toàn diện công tác dân số; chú trọng đầu tư cho vùng khó khăn, vùng dân tộc thiểu số. Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng, chuẩn hóa đội ngũ làm công tác dân số các cấp; kiện toàn tổ chức bộ máy theo hướng tinh gọn, chuyên nghiệp, hiệu quả.

- Nâng cao năng lực cung cấp dịch vụ dân số toàn diện, bao gồm chăm sóc sức khỏe sinh sản, bà mẹ - trẻ em, chăm sóc người cao tuổi, phát triển mạng lưới chuyên ngành lão khoa và các câu lạc bộ sức khỏe cộng đồng.

- Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý dân số; hoàn thiện hệ thống cơ sở dữ liệu chuyên ngành, bảo đảm đồng bộ với cơ sở dữ liệu dân cư quốc gia.

5. Tăng cường quản lý thông tin, số liệu dân số và nghiên cứu khoa học

- Triển khai đồng bộ các giải pháp nhằm chuẩn hóa, liên thông và sử dụng hiệu quả cơ sở dữ liệu dân số; phục vụ công tác hoạch định chính sách, chỉ đạo, điều hành ở các cấp.

- Nâng cao chất lượng thu thập, xử lý, phân tích và khai thác số liệu dân số. Tăng cường năng lực cho đội ngũ cán bộ quản lý dữ liệu tại tuyến xã, phường. Tổ chức thực hiện việc quản lý dân số bằng phần mềm chuyên ngành tại cấp cơ sở; đầu tư trang thiết bị và hạ tầng phù hợp phục vụ công tác này.

Thu Hồng