Theo đó, tại khoản 5 Điều 10 Nghị định số 18/2026/NĐ-CP đã sửa đổi, bổ sung Điều 15 Nghị định số 08/2020/NĐ-CP về đăng ký hành nghề và cấp, thu hồi, cấp lại Thẻ Thừa phát lại với những nội dung cụ thể như sau:

Thứ nhất, về hồ sơ và hình thức nộp hồ sơ đăng ký hành nghề và cấp Thẻ Thừa phát lại, Văn phòng Thừa phát lại nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh, thành phố nơi đặt trụ sở, hoặc thực hiện trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia, 01 bộ hồ sơ đăng ký hành nghề và cấp Thẻ cho Thừa phát lại của Văn phòng mình. Hồ sơ bao gồm: Văn bản đề nghị đăng ký hành nghề và cấp Thẻ Thừa phát lại; 01 ảnh chân dung của Thừa phát lại cỡ 02 cm x 03 cm hoặc bản điện tử ảnh màu cỡ 02 cm x 03 cm (trong trường hợp thực hiện trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia), được chụp không quá 06 tháng trước ngày nộp hồ sơ.

Thứ hai, về thời hạn giải quyết, trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại khoản 1 Điều 15 Nghị định số 08/2020/NĐ-CP (được sửa đổi tại Nghị định số 18/2026/NĐ-CP), Sở Tư pháp có trách nhiệm ghi tên người được đăng ký hành nghề vào Danh sách Thừa phát lại hành nghề tại địa phương, cấp Thẻ Thừa phát lại, đồng thời thông báo việc đăng ký hành nghề Thừa phát lại cho các cơ quan quy định tại khoản 4 Điều 12 Nghị định số 08/2020/NĐ-CP; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày ghi tên người được đăng ký hành nghề vào Danh sách Thừa phát lại, Sở Tư pháp thực hiện việc đăng tải Danh sách này trên Cổng thông tin điện tử của Sở Tư pháp và các phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương.

Thứ ba, về giá trị pháp lý của Thẻ Thừa phát lại, Thẻ Thừa phát lại vật lý hoặc Thẻ Thừa phát lại điện tử là căn cứ chứng minh tư cách hành nghề của Thừa phát lại. Thừa phát lại chỉ được hành nghề sau khi đã được đăng ký hành nghề và được cấp Thẻ. Trong đó, Thẻ Thừa phát lại điện tử là Thẻ của Thừa phát lại được thể hiện thông qua tài khoản định danh điện tử do hệ thống định danh và xác thực điện tử tạo lập.

Thứ tư, về việc cấp lại Thẻ Thừa phát lại, Thẻ được cấp lại trong trường hợp bị mất hoặc bị hỏng. Khi có nhu cầu, Thừa phát lại nộp trực tiếp hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh, thành phố nơi đăng ký hành nghề, hoặc thực hiện trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia, 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp lại Thẻ Thừa phát lại.

Hồ sơ bao gồm: Giấy đề nghị cấp lại Thẻ Thừa phát lại theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định; 01 ảnh chân dung của Thừa phát lại cỡ 02 cm x 03 cm hoặc bản điện tử ảnh màu cỡ 02 cm x 03 cm (trong trường hợp thực hiện trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia), được chụp không quá 06 tháng trước ngày nộp hồ sơ.

Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp thực hiện việc cấp lại Thẻ cho Thừa phát lại; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do. Thẻ Thừa phát lại được cấp lại vẫn giữ nguyên số Thẻ đã cấp trước đây.

Thứ năm, về phôi Thẻ Thừa phát lại, phôi Thẻ do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phát hành.

Nghị định số 18/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/01/2026, là cơ sở pháp lý quan trọng trong việc tiếp tục cải cách thủ tục hành chính, đẩy mạnh chuyển đổi số và nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước đối với hoạt động Thừa phát lại.

Quang Phú