Quang cảnh kỳ họp thứ 8 (chuyên đề) ngày 25 tháng 02 năm 2026

Nghị quyết được ban hành trên cơ sở quy định tại điểm b khoản 1 Điều 31 và khoản 1, khoản 2 Điều 33 của Thông tư số 71/2018/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành, nhằm bảo đảm phù hợp với điều kiện thực tế cũng như khả năng cân đối ngân sách của địa phương.

Theo Nghị quyết, khách quốc tế được phân loại thành các nhóm gồm: hạng đặc biệt, hạng A, hạng B, hạng C và khách mời quốc tế khác để áp dụng mức chi phù hợp.

Về chi đón, tiễn tại sân bay, trưởng đoàn và phu nhân (phu quân) của khách hạng đặc biệt, cùng trưởng đoàn khách hạng A và B được tặng hoa với mức 500.000 đồng/người. Đối với khách hạng đặc biệt, A và B, việc thuê phòng chờ tại sân bay được thanh toán theo hóa đơn hợp pháp, hợp lệ.

Về tiêu chuẩn xe ô tô đưa, đón, khách hạng đặc biệt sử dụng xe lễ tân Nhà nước theo quy định hiện hành. Đối với khách hạng A, trưởng đoàn được bố trí 01 xe riêng; phó đoàn và đoàn viên bố trí 03 người/xe, riêng trường hợp cấp Bộ trưởng được bố trí 01 người/xe, cấp Thứ trưởng và tương đương bố trí 02 người/xe; đoàn tùy tùng sử dụng xe nhiều chỗ. Khách hạng B và C, trưởng đoàn được bố trí 01 xe riêng; phó đoàn cấp Thứ trưởng và tương đương bố trí 02 người/xe; các đoàn viên sử dụng xe nhiều chỗ.

Về tiêu chuẩn thuê chỗ ở, mức chi được quy định theo từng hạng khách. Cụ thể, khách hạng A có mức thuê tối đa 5.500.000 đồng/người/ngày đối với trưởng đoàn, 4.500.000 đồng đối với phó đoàn và 3.500.000 đồng đối với đoàn viên. Khách hạng B có mức tối đa 4.500.000 đồng/người/ngày đối với trưởng đoàn và phó đoàn, 2.800.000 đồng đối với đoàn viên. Khách hạng C có mức tối đa 2.500.000 đồng/người/ngày đối với trưởng đoàn và 1.800.000 đồng đối với đoàn viên. Đối với khách mời quốc tế khác, mức chi tối đa là 800.000 đồng/người/ngày. Riêng khách hạng đặc biệt do thủ trưởng cơ quan được giao nhiệm vụ đón tiếp phê duyệt.

Tiêu chuẩn ăn hằng ngày (02 bữa trưa và tối) được quy định: khách hạng A tối đa 1.500.000 đồng/người/ngày; hạng B 1.000.000 đồng/người/ngày; hạng C 800.000 đồng/người/ngày; khách mời quốc tế khác 600.000 đồng/người/ngày. Đối với khách hạng đặc biệt, mức chi do thủ trưởng cơ quan được giao nhiệm vụ đón tiếp quyết định.

Về tổ chức chiêu đãi, đối với khách hạng A, B, C, mỗi đoàn được tổ chức chiêu đãi 01 lần, mức chi không vượt quá tiêu chuẩn ăn một ngày/người. Riêng khách hạng đặc biệt thực hiện theo chương trình, kế hoạch đón tiếp đã được phê duyệt.

Ngoài ra, Nghị quyết cũng quy định mức chi tiếp xã giao và các buổi làm việc (đồ uống, hoa quả, bánh ngọt) tính theo nửa ngày, gồm: khách hạng A 150.000 đồng/người/buổi; hạng B 80.000 đồng/người/buổi; hạng C và khách quốc tế khác 60.000 đồng/người/buổi. Khách hạng đặc biệt do thủ trưởng cơ quan được giao nhiệm vụ đón tiếp phê duyệt.

Bên cạnh các nội dung trên, Nghị quyết còn quy định cụ thể về nhiều khoản chi khác như: chi biên dịch, phiên dịch; chi văn hóa, văn nghệ và tặng phẩm; chế độ khi đưa đoàn khách nước ngoài đi công tác tại địa phương, cơ sở; chi tham quan; chi tiếp khách nước ngoài khi địa phương chi một phần chi phí trong nước; chi tiếp khách trong nước; cũng như chi tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế tại địa phương.

Việc ban hành Nghị quyết số 02/2026/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau được kỳ vọng sẽ góp phần nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước, đồng thời bảo đảm công tác đối ngoại của địa phương được thực hiện thống nhất, tiết kiệm và phù hợp với thực tế.

Hứa Nguyên