Theo quy định mới, thẩm quyền xử phạt của Công an nhân dân được xác định cụ thể như sau:
Chiến sỹ Công an nhân dân đang thi hành công vụ có quyền: Phạt cảnh cáo; Phạt tiền đến 3.000.000 đồng. Tịch thu tang vật vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 6.000.000 đồng.
Thủ trưởng đơn vị Cảnh sát cơ động cấp đại đội có quyền: Phạt cảnh cáo; Phạt tiền đến 6.000.000 đồng. Tịch thu tang vật vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 12.000.000 đồng và áp dụng một số biện pháp khắc phục hậu quả theo quy định.
Trưởng đồn Công an, Thủ trưởng đơn vị Cảnh sát cơ động cấp tiểu đoàn, Thủy đội trưởng, Trưởng trạm, Đội trưởng có quyền: Phạt cảnh cáo; Phạt tiền đến 9.000.000 đồng; Tước quyền sử dụng giấy phép hoạt động có thời hạn; Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 18.000.000 đồng và áp dụng một số biện pháp khắc phục hậu quả theo quy định.
Trưởng Công an cấp xã có quyền: Phạt cảnh cáo; Phạt tiền đến 15.000.000 đồng; Tước quyền sử dụng giấy phép hoạt động có thời hạn; Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính và áp dụng một số biện pháp khắc phục hậu quả theo quy định.
Đối với các chức danh thuộc cấp phòng và tương đương trong Công an nhân dân (bao gồm nhiều đơn vị nghiệp vụ thuộc các Cục và Công an cấp tỉnh): Phạt cảnh cáo; Phạt tiền đến đến 24.000.000 đồng; Tước giấy phép hoạt động có thời hạn; Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm và áp dụng một số biện pháp khắc phục hậu quả theo quy định.
Chánh Văn phòng Cơ quan Cảnh sát điều tra Bộ Công an, các Cục trưởng, Tư lệnh Cảnh sát cơ động và Giám đốc Công an cấp tỉnh: Phạt cảnh cáo; Phạt tiền đến 30.000.000 đồng; Tước quyền sử dụng giấy phép hoạt động có thời hạn; Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính và áp dụng một số biện pháp khắc phục hậu quả theo quy định.
Với những điểm mới này, mỗi người dân không chỉ cần nắm rõ quy định để thực hiện đúng, mà còn nâng cao ý thức trách nhiệm trong việc phát hiện, phản ánh vi phạm, chung tay xây dựng môi trường bình đẳng, tôn trọng và không phân biệt đối xử./.
Hứa Nguyên

