2. Hiệu lực thi hành: Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/4/2026. Nghị quyết số 03/2021/NQ-HĐND ngày 15/7/2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau về hỗ trợ cước thuê bao dịch vụ giám sát hành trình tàu cá trên địa bàn tỉnh Cà Mau và Nghị quyết số 29/2023/NQ-HĐND ngày 08/12/2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bạc Liêu quy định chính sách hỗ trợ cước thuê bao dịch vụ vệ tinh giám sát hành trình tàu cá trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu hết hiệu lực kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành.
3. Sự cần thiết, mục đích ban hành
a) Sự cần thiết ban hành: Thực hiện Công điện số 198/CĐ-TTg ngày 17/10/2025 của Thủ tướng Chính phủ về việc tập trung thực hiện tháng cao điểm chống khai thác hải sản bất hợp pháp, không báo cáo, không theo quy định (IUU) và phát triển bền vững ngành thủy sản Việt Nam; tỉnh Cà Mau có số lượng tàu cá lớn, việc lắp đặt và duy trì thiết bị giám sát hành trình là yêu cầu bắt buộc để quản lý tàu cá và phòng, chống khai thác IUU. Tuy nhiên, nhiều thiết bị đã xuống cấp, chi phí thuê bao còn cao, gây khó khăn cho ngư dân. Vì vậy Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định chính sách hỗ trợ nâng cấp, thay thế thiết bị và cước thuê bao giám sát hành trình tàu cá trên địa bàn tỉnh Cà Mau, là cần thiết.
b) Mục đích ban hành: Nhằm hỗ trợ ngư dân trên địa bàn tỉnh Cà Mau nâng cấp, thay thế thiết bị và chi trả cước thuê bao giám sát hành trình tàu cá; bảo đảm thiết bị hoạt động ổn định, liên tục theo quy định; qua đó tăng cường hiệu quả quản lý tàu cá, góp phần phòng, chống khai thác hải sản bất hợp pháp (IUU) và hướng tới phát triển nghề cá bền vững.
4. Nội dung chủ yếu: Quy định chính sách hỗ trợ chi phí nâng cấp, thay thế thiết bị và cước thuê bao để duy trì kết nối hệ thống giám sát hành trình tàu cá trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
4.1. Đối tượng áp dụng : Tổ chức, cá nhân có tàu cá đánh bắt nguồn lợi thủy sản, tàu hậu cần đánh bắt nguồn lợi thủy sản có chiều dài lớn nhất từ 15 mét trở lên đăng ký tại tỉnh Cà Mau, có lắp đặt thiết bị giám sát hành trình theo quy định; đơn vị cung cấp thiết bị, cước thuê bao giám sát hành trình tàu cá được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận; cơ quan quản lý nhà nước và các tổ chức, cá nhân có liên quan.
4.2. Nguyên tắc hỗ trợ: Việc hỗ trợ bảo đảm công khai, minh bạch, đúng đối tượng theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước. Mỗi tàu cá chỉ được hỗ trợ 01 lần chi phí nâng cấp, thay thế thiết bị giám sát hành trình và hỗ trợ 100% cước thuê bao hàng tháng. Trường hợp tàu cá có 02 thiết bị giám sát hành trình thì chỉ hỗ trợ 01 thiết bị.
4.3. Điều kiện hỗ trợ: Tàu cá có dữ liệu hành trình theo quy định tại Hệ thống giám sát tàu cá do cơ quan có thẩm quyền quản lý. Thiết bị giám sát hành trình lắp đặt trên tàu cá đáp ứng yêu cầu theo Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định số 41/2026/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thủy sản và các văn bản thay thế, sửa đổi, bổ sung có liên quan.
4.4. Các trường hợp không được hỗ trợ
a) Các trường hợp không được hỗ trợ chi phí nâng cấp, thay thế thiết bị giám sát hành trình.
- Không hỗ trợ đối với tàu đã được hưởng chính sách nâng cấp, thay thế thiết bị giám sát hành trình ở tỉnh, thành phố khác;
- Không hỗ trợ đối với thiết bị không thuộc danh mục thiết bị giám sát hành trình được cơ quan có thẩm quyền công bố.
b) Dữ liệu hành trình trên Hệ thống giám sát tàu cá có một trong các trường hợp sau thì tàu cá không được hỗ trợ cước thuê bao trong quy đó (trừ trường hợp bất khả kháng theo quy định):
- Tàu cá vượt ranh giới vùng biển Việt Nam theo quy định;
- Tàu cá mất kết nối (trong bờ, ngoài biển) không thông báo vị trí theo quy định.
4.5. Nội dung, định mức và thời gian hỗ trợ
a) Nội dung, định mức hỗ trợ
- Hỗ trợ chi phí nâng cấp thiết bị giám sát hành trình đảm bảo theo tiêu chuẩn, quy định thì mức hỗ trợ không quá 6.000.000 đồng/thiết bị/tàu;
- Hỗ trợ 50% chi phí thay thế thiết bị giám sát hành trình đảm bảo theo quy định thì mức hỗ trợ không quá 12.000.000 đồng/thiết bị/tàu;
b) Hỗ trợ cước thuê bao giám sát hành trình tàu cá, mức hỗ trợ 100% theo hợp đồng đã ký kết (không bao gồm các dịch vụ phát sinh khác), hỗ trợ theo từng quý. Sau khi Nghị quyết có hiệu lực thi hành, trường hợp phát sinh đối tượng thụ hưởng đảm bảo các quy định tại Nghị quyết này, được hỗ trợ từ lúc hợp đồng được ký kết giữa đối tượng thụ hưởng và đơn vị cung cấp đến hết ngày 31/12/2028.
c) Thời gian hỗ trợ: Từ ngày Nghị quyết có hiệu lực thi hành đến hết ngày 31/12/2028.
4.6. Kinh phí hỗ trợ: Từ nguồn ngân sách nhà nước cấp tỉnh.
Trên đây là Thông cáo báo chí văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành, Sở Tư pháp xin thông báo./.

