2. Hiệu lực thi hành: Có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2025, thay thế Nghị quyết số 14/2023/NQ-HĐND ngày 07 tháng 7 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Quy định một số nội dung, mức chi, hỗ trợ đảm bảo hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
3. Sự cần thiết, mục đích ban hành: Nghị quyết số 14/2023/NQ-HĐND ban hành Quy định một số nội dung, mức chi, hỗ trợ hoạt động của HĐND các cấp trên địa bàn tỉnh Cà Mau, có hiệu lực từ ngày 01/8/2023, qua rà soát có 13 nội dung chi được HĐND tỉnh giao Thường trực Hội đồng nhân dân các cấp cụ thể hóa chưa phù hợp với quy định tại điểm g, điểm h khoản 9 Điều 30, Luật Ngân sách nhà nước năm 2015 và khoản 1, khoản 2 Điều 21, Nghị định số 163/2016/NĐ-CP của Chính phủ. Vì vậy, để hoàn thiện cơ sở pháp lý thực hiện các nội dung, mức chi, hỗ trợ đảm bảo hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh rất cần thiết xây dựng, ban hành Nghị quyết thay thế Nghị quyết số 14/2023/NQ-HĐND đảm bảo phù hợp với các quy định hiện hành, điều kiện và tình hình thực tế, đáp ứng yêu cầu hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh, làm căn cứ để lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí, đảm bảo tính thống nhất, đồng bộ trong việc tổ chức thực hiện các chế độ, chính sách đảm bảo cho hoạt động của đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp trong thời gian tới.
4. Nội dung chủ yếu: Quy định một số nội dung, mức chi, hỗ trợ đảm bảo hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Cà Mau:
4.1. Hoạt động tiếp xúc cử tri
a) Hỗ trợ đơn vị, điểm tiếp xúc cử tri: Trường hợp đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh cùng tiếp xúc cử tri chung một điểm, mức chi hỗ trợ điểm tiếp xúc cử tri theo quy định của Đoàn Đại biểu Quốc hội. Trường hợp đại biểu Hội đồng nhân dân nhiều cấp cùng tiếp xúc cử tri chung một điểm, chi hỗ trợ điểm tiếp xúc cử tri do Hội đồng nhân dân cấp cao nhất đảm bảo, mức chi như sau:
- Điểm tiếp xúc cử tri của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh: 5.000.000 đồng/điểm;
- Điểm tiếp xúc cử tri của đại biểu Hội đồng nhân dân cấp huyện: 2.500.000 đồng/điểm;
- Điểm tiếp xúc cử tri của đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã: 1.500.000 đồng/điểm.
b) Chi cá nhân tham dự, phục vụ hoạt động tiếp xúc cử tri
- Cấp tỉnh: Đại biểu Hội đồng nhân dân: 150.000 đồng/người/buổi; Thành phần tham dự (gồm: Đại biểu khách mời, cán bộ, công chức và người lao động phục vụ): 100.000 đồng/người/buổi.
- Cấp huyện: Đại biểu Hội đồng nhân dân: 75.000 đồng/người/buổi; Thành phần tham dự (gồm: Đại biểu khách mời, cán bộ, công chức và người lao động phục vụ): 50.000 đồng/người/buổi.
- Cấp xã: Đại biểu Hội đồng nhân dân: 50.000 đồng/người/buổi; Thành phần tham dự (gồm: Đại biểu khách mời, cán bộ, công chức và người lao động phục vụ): 25.000 đồng/người/buổi.
4.2. Hoạt động tiếp công dân
- Đại biểu Hội đồng nhân dân thực hiện nhiệm vụ tiếp công dân tại trụ sở tiếp công dân hoặc địa điểm tiếp công dân được quy định: 150.000 đồng/người/ngày.
- Cán bộ, công chức; lực lượng an ninh; y tế được cấp có thẩm quyền giao nhiệm vụ hoặc phân công phục vụ đại biểu Hội đồng nhân dân tiếp công dân: 75.000 đồng/người/ngày.
4.3. Hoạt động giám sát (giám sát chuyên đề, khảo sát; thẩm tra)
a) Hỗ trợ cho đơn vị tổ chức làm việc với đoàn giám sát, khảo sát
- Cấp tỉnh: 5.000.000 đồng/đơn vị (trừ các sở, ban, ngành cấp tỉnh);
- Cấp huyện: 2.500.000 đồng/đơn vị (trừ các phòng, ban, ngành cấp huyện);
- Cấp xã: 1.500.000 đồng/đơn vị (trừ các cơ quan, đơn vị cấp xã).
b) Chi cá nhân tham dự, phục vụ hoạt động giám sát, khảo sát, thẩm tra; họp Đoàn giám sát, khảo sát
- Cấp tỉnh: Đại biểu Hội đồng nhân dân: 150.000 đồng/người/buổi; Thành phần tham dự (gồm: Đại biểu khách mời, cán bộ, công chức và người lao động phục vụ): 100.000 đồng/người/buổi.
- Cấp huyện: Đại biểu Hội đồng nhân dân: 75.000 đồng/người/buổi; Thành phần tham dự (gồm: Đại biểu khách mời, cán bộ, công chức và người lao động phục vụ): 50.000 đồng/người/buổi.
- Cấp xã: Đại biểu Hội đồng nhân dân: 50.000 đồng/người/buổi; Thành phần tham dự (gồm: Đại biểu khách mời, cán bộ, công chức và người lao động phục vụ): 25.000 đồng/người/buổi.
c) Căn cứ mức chi tại khoản 2 Điều này, đại biểu là Trưởng đoàn, Phó Trưởng đoàn giám sát, khảo sát, chủ trì thẩm tra được hưởng thêm 50% mức chi tương ứng. Trường hợp thời gian làm việc vào ngày nghỉ theo quy định, mức chi gấp hai lần mức chi của ngày làm việc bình thường, theo từng đối tượng.
4.4. Hỗ trợ công tác phí tham gia các hoạt động của Hội đồng nhân dân
Đại biểu Hội đồng nhân dân, đại biểu khách mời được đảm bảo chế độ công tác phí (tiền phương tiện, phụ cấp lưu trú và tiền thuê phòng nghỉ) theo quy định hiện hành. Ngoài ra, trong trường hợp tự túc phương tiện khi tham gia các hoạt động của Hội đồng nhân dân, đại biểu Hội đồng nhân dân được hỗ trợ thêm với các mức như sau: Cấp tỉnh: 300.000 đồng/người/ngày; Cấp huyện: 150.000 đồng/người/ngày; Cấp xã: 75.000 đồng/người/ngày.
4.5. Hỗ trợ khám, chăm sóc sức khỏe định kỳ
a) Đại biểu Hội đồng nhân dân được hỗ trợ khám, chăm sóc sức khỏe định kỳ, với mức hỗ trợ: Cấp tỉnh: 4.000.000 đồng/người/năm; Cấp huyện: 3.000.000 đồng/người/năm; Cấp xã: 2.000.000 đồng/người/năm.
b) Đại biểu Hội đồng nhân dân được hưởng chế độ khám, chăm sóc sức khỏe theo quy định của cấp có thẩm quyền thì không được hưởng chế độ theo quy định.
4.6. Hỗ trợ may lễ phục
- Trong nhiệm kỳ Hội đồng nhân dân, mỗi đại biểu Hội đồng nhân dân được hỗ trợ may lễ phục như sau: Cấp tỉnh: 5.000.000 đồng/người/nhiệm kỳ; Cấp huyện: 4.000.000 đồng/người/nhiệm kỳ; Cấp xã: 3.000.000 đồng/người/nhiệm kỳ.
- Trong nhiệm kỳ Hội đồng nhân dân, cán bộ, công chức, người lao động cơ quan phục vụ Hội đồng nhân dân được hỗ trợ may lễ phục bằng 50% mức hỗ trợ tương ứng quy định trên.
4.7. Hỗ trợ đại biểu nghiên cứu
Đại biểu Hội đồng nhân dân được hỗ trợ nghiên cứu tài liệu phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân, với mức hỗ trợ: Cấp tỉnh: 1.000.000 đồng/người/tháng; Cấp huyện: 400.000 đồng/người/tháng; Cấp xã: 200.000 đồng/người/tháng.
4.8. Hỗ trợ học tập, bồi dưỡng nghiệp vụ
a) Hỗ trợ kinh phí (ngoài các chế độ được hưởng theo quy định hiện hành) cho đại biểu Hội đồng nhân dân, cán bộ, công chức cơ quan phục vụ Hội đồng nhân dân khi được cấp có thẩm quyền, Thường trực Hội đồng nhân dân phân công đi dự hội nghị, học tập, tập huấn, bồi dưỡng kỹ năng chuyên môn, nghiệp vụ ngoài tỉnh liên quan đến hoạt động của Hội đồng nhân dân, như sau:
- Đi nước ngoài: 5.000.000 đồng/người/đợt;
- Đi trong nước (ngoài tỉnh): Thời gian từ 15 ngày trở lên: 5.000.000 đồng/người/đợt; từ 07 ngày đến 14 ngày: 3.000.000 đồng/người/đợt; từ 04 ngày đến 06 ngày: 2.000.000 đồng/người/đợt; từ 01 ngày đến 03 ngày: 1.000.000 đồng/người/đợt.
b) Chi tổ chức đoàn công tác đi học tập, trao đổi kinh nghiệm ngoài tỉnh liên quan đến hoạt động của Hội đồng nhân dân thực hiện theo chương trình, kế hoạch và dự toán kinh phí được phê duyệt.
4.9. Hỗ trợ khai thác thông tin, tài liệu phục vụ hoạt động Hội đồng nhân dân
a) Hỗ trợ kinh phí khai thác thông tin, tài liệu cho đại biểu Hội đồng nhân dân
- Cấp tỉnh: 500.000 đồng/người/tháng;
- Cấp huyện: 250.000 đồng/người/tháng;
- Cấp xã: 150.000 đồng/người/tháng.
b) Mức chi hỗ trợ trang bị thiết bị công nghệ thông tin cho đại biểu Hội đồng nhân dân: Thực hiện theo đề án, kế hoạch và dự toán kinh phí được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
4.10. Phục vụ kỳ họp, các hoạt động của Thường trực, các Ban và Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân
a) Chi hoạt động tại kỳ họp, thảo luận Tổ trước Kỳ họp Hội đồng nhân dân
- Chi cá nhân tham dự, phục vụ hoạt động kỳ họp của Hội đồng nhân dân
Cấp tỉnh: Mức chi đối với đại biểu Hội đồng nhân dân: 150.000 đồng/người/buổi; mức chi đối với thành phần tham dự (gồm: Đại biểu khách mời, cán bộ, công chức và người lao động phục vụ): 100.000 đồng/người/buổi;
Cấp huyện: Mức chi đối với đại biểu Hội đồng nhân dân: 75.000 đồng/người/buổi; mức chi đối với thành phần tham dự (gồm: Đại biểu khách mời, cán bộ, công chức và người lao động phục vụ): 50.000 đồng/người/buổi;
Cấp xã: Mức chi đối với đại biểu Hội đồng nhân dân: 50.000 đồng/người/buổi; mức chi đối với thành phần tham dự (gồm: Đại biểu khách mời, cán bộ, công chức và người lao động phục vụ): 25.000 đồng/người/buổi.
- Căn cứ mức chi tại điểm a, khoản 1 Điều này, đại biểu là Chủ tọa kỳ họp, Chủ trì phiên thảo luận Tổ được hưởng thêm 100% mức chi tương ứng và Thư ký được hưởng thêm 50% mức chi tương ứng. Trường hợp thời gian làm việc vào ngày nghỉ theo quy định, mức chi gấp hai lần mức chi của ngày làm việc bình thường, theo từng đối tượng.
- Chi các đơn vị phối hợp tổ chức, phục vụ kỳ họp Hội đồng nhân dân
Cấp tỉnh: Bộ phận Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh tham gia chuẩn bị phục vụ kỳ họp: 4.000.000 đồng/ngày; bộ phận Văn phòng Ủy ban nhân tỉnh tham gia phục vụ chuẩn bị kỳ họp: 2.000.000 đồng/ngày; bộ phận làm nhiệm vụ truyền hình trực tiếp kỳ họp: 3.000.000 đồng/ngày; Đội Bảo vệ mục tiêu tại Trụ sở Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh: 1.000.000 đồng/ngày; bộ phận được phân công tham gia đảm bảo an ninh, trật tự, an toàn giao thông: 4.000.000 đồng/ngày; nhân viên trực điện, nhân viên y tế: 200.000 đồng/người/ngày;
Cấp huyện: Bộ phận Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện tham gia chuẩn bị phục vụ kỳ họp: 2.000.000 đồng/ngày; bộ phận được phân công tham gia đảm bảo an ninh, trật tự, an toàn giao thông: 2.000.000 đồng/ngày họp; nhân viên trực điện, nhân viên y tế: 100.000 đồng/người/ngày;
Cấp xã: Bộ phận phục vụ Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân xã tham gia chuẩn bị phục vụ kỳ họp: 1.000.000 đồng/ngày; bộ phận được phân công tham gia đảm bảo an ninh, trật tự, an toàn giao thông: 1.000.000 đồng/ngày; nhân viên trực điện, nhân viên y tế: 50.000 đồng/người/ngày.
b) Phục vụ tổ chức hội, họp (phiên họp giải trình, chất vấn; hội nghị giao ban Thường trực Hội đồng nhân dân; hội nghị, hội thảo lấy ý kiến đóng góp văn bản do Thường trực, các Ban Hội dồng nhân dân chủ trì; hội nghị tập huấn, bồi dưỡng đại biểu Hội đồng nhân dân; hội nghị chuyên đề khác)
- Chi cá nhân tham dự, phục vụ các cuộc hội, họp của Thường trực Hội đồng nhân dân
Cấp tỉnh: Mức chi đối với đại biểu Hội đồng nhân dân: 150.000 đồng/người/buổi; mức chi đối với thành phần tham dự (gồm: Đại biểu khách mời, cán bộ, công chức và người lao động phục vụ): 100.000 đồng/người/buổi;
Cấp huyện: Mức chi đối với đại biểu Hội đồng nhân dân: 75.000 đồng/người/buổi; mức chi đối với thành phần tham dự (gồm: Đại biểu khách mời, cán bộ, công chức và người lao động phục vụ): 50.000 đồng/người/buổi;
Cấp xã: Mức chi đối với đại biểu Hội đồng nhân dân: 50.000 đồng/người/buổi; mức chi đối với thành phần tham dự (gồm: Đại biểu khách mời, cán bộ, công chức và người lao động phục vụ): 25.000 đồng/người/buổi.
- Căn cứ mức chi tại điểm a khoản 2 Điều này, đại biểu là Chủ trì được hưởng thêm 100% mức chi tương ứng; Thư ký được hưởng thêm 50% mức chi tương ứng. Trường hợp thời gian làm việc vào ngày nghỉ theo quy định, mức chi gấp hai lần mức chi của ngày làm việc bình thường, theo từng đối tượng.
- Chi hội, họp do các Ban Hội đồng nhân dân tổ chức: Mức chi bằng 70% mức chi tương ứng quy định tại điểm a, điểm b khoản 2 Điều này.
c) Hỗ trợ ăn
- Tại các kỳ họp, thảo luận Tổ; hội nghị thẩm tra các văn bản trình kỳ họp Hội đồng nhân dân; họp Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân; cuộc họp, phiên họp giải trình, chất vấn, hội nghị, hội thảo liên quan đến hoạt động Hội đồng nhân dân: Đại biểu Hội đồng nhân dân, đại biểu khách mời, cán bộ, công chức, người lao động và lực lượng được trưng tập phục vụ được hỗ trợ tiền ăn không quá 150.000 đồng/người/buổi. Tùy theo tình hình thực tế của địa phương, nơi nào có điều kiện huy động lương thực, thực phẩm, đảm bảo mức ăn cho đại biểu, thì có thể giảm trừ kinh phí trên.
- Trường hợp không bố trí ăn tập trung thì được thanh toán theo mức chi tiền ăn.
- Trường hợp Thường trực Hội đồng nhân dân có tổ chức mời cơm, mức chi thực hiện theo Nghị quyết số 27/2023/NQ-HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định chế độ công tác phí, chi hội nghị và tiếp khách trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
d) Hỗ trợ nước uống giữa buổi tại các cuộc họp, hội nghị: 25.000 đồng/người/buổi.
4.11. Thực hiện nhiệm vụ chính trị của Hội đồng nhân dân
a) Chi thăm hỏi, hỗ trợ các tổ chức, cơ quan, đơn vị; tổ chức xã hội, tôn giáo, dân tộc thiểu số; lực lượng vũ trang; cơ sở khám chữa bệnh, chăm sóc sức khỏe; cơ sở chăm sóc các đối tượng bảo trợ xã hội: Cấp tỉnh: Không quá 10.000.000 đồng/đơn vị, tổ chức/lượt và không quá 02 lượt/đối tượng/năm; Cấp huyện: 3.000.000 đồng/đơn vị, tổ chức/lượt và không quá 02 lượt/đối tượng/năm; Cấp xã: 2.000.000 đồng/đơn vị, tổ chức/lượt và không quá 02 lượt/đối tượng/năm.
b) Chi thăm hỏi, hỗ trợ cá nhân là gia đình chính sách, thương binh, liệt sỹ, người có công với cách mạng; người có uy tín, nhân sĩ trí thức; hộ nghèo có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn; trẻ em mồ côi, người già neo đơn, người tàn tật không nơi nương tựa: Cấp tỉnh: 3.000.000 đồng/cá nhân/lượt; Cấp huyện: 2.000.000 đồng/cá nhân/lượt; Cấp xã: : 1.000.000 đồng/cá nhân/lượt.
c) Chi thăm hỏi, hỗ trợ khi gặp hoàn cảnh khó khăn, tai nạn, ốm đau đối với đại biểu Hội đồng nhân dân; cán bộ, công chức, người lao động cơ quan phục vụ Hội đồng nhân dân; cha, mẹ ruột; cha, mẹ vợ (chồng); vợ (chồng) và con của đại biểu Hội đồng nhân dân, cán bộ, công chức, người lao động cơ quan phục vụ Hội đồng nhân dân : Cấp tỉnh: 3.000.000 đồng/người/lượt; Cấp huyện: 2.000.000 đồng/người/lượt; Cấp xã: 1.000.000 đồng/người/lượt.
d) Chi viếng tang lễ
- Đối tượng viếng tang lễ: Đại biểu Hội đồng nhân dân các khóa; Lãnh đạo Hội đồng nhân dân các tỉnh, thành phố khu vực Đồng bằng sông Cửu Long; các sở, ban, ngành cấp tỉnh; các tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh; cán bộ chủ chốt các huyện, thành phố Cà Mau; cha, mẹ ruột, cha, mẹ vợ (chồng), vợ (chồng) của các đối tượng này; Cha, mẹ ruột; cha, mẹ vợ (chồng); vợ (chồng); con của đại biểu Hội đồng nhân dân và cán bộ, công chức, người lao động cơ quan phục vụ hoạt động Hội đồng nhân dân đương nhiệm; Cán bộ, công chức, người lao động cơ quan phục vụ hoạt động Hội đồng nhân dân đương chức và nghỉ hưu.
- Mức chi: Cấp tỉnh: 4.000.000 đồng/người; Cấp huyện: 3.000.000 đồng/người; Cấp xã: 2.000.000 đồng/người.
đ) Hỗ trợ mua quà lưu niệm cho đại biểu Hội đồng nhân dân, cán bộ, công chức và người lao động cơ quan phục vụ Hội đồng nhân dân
- Khi kết thúc nhiệm kỳ Hội đồng nhân dân; nghỉ hưu; chuyển công tác khác (trong nhiệm kỳ không còn là đại biểu Hội đồng nhân dân); thôi giữ chức vụ do Hội đồng nhân dân bầu: Mức chi cấp tỉnh: 3.000.000 đồng/người; cấp huyện: 2.500.000 đồng/người, cấp xã: 1.000.000 đồng/người.
- Cán bộ, công chức và người lao động cơ quan phục vụ Hội đồng nhân dân khi nghỉ hưu; chuyển công tác: Mức chi cấp tỉnh: 2.500.000 đồng/người; cấp huyện: 1.500.000 đồng/người, cấp xã: 1.000.000 đồng/người.
4.12. Hỗ trợ soạn thảo và ban hành văn bản
a) Cấp tỉnh
- Xây dựng văn bản kiến nghị cơ quan có thẩm quyền cấp trên giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo của công dân: 1.500.000 đồng/văn bản;
- Xây dựng kế hoạch giám sát (bao gồm đề cương); báo cáo kết quả giám sát của Hội đồng nhân dân: 3.000.000 đồng/văn bản;
- Xây dựng kế hoạch giám sát, khảo sát (bao gồm đề cương); báo cáo kết quả giám sát, khảo sát của Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân: 2.000.000 đồng/văn bản. Báo cáo theo yêu cầu của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội và các Ủy ban của Quốc hội: 1.000.000 đồng/văn bản;
- Xây dựng báo cáo thẩm tra các văn bản trình kỳ họp Hội đồng nhân dân (trừ nghị quyết quy phạm pháp luật): 1.500.000 đồng/văn bản. Xây dựng báo cáo thẩm tra các văn bản trình Thường trực Hội đồng nhân dân; biên bản tổng hợp ý kiến của đại biểu qua thảo luận tại Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân: 500.000 đồng/văn bản;
- Xây dựng báo cáo tổng hợp kết quả thẩm tra trình kỳ họp Hội đồng nhân dân; báo cáo tổng hợp ý kiến của đại biểu qua thảo luận Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân trình Kỳ họp Hội đồng nhân dân; kế hoạch tổ chức phiên giải trình, phiên chất vấn (bao gồm đề cương) của Thường trực Hội đồng nhân dân: 1.000.000 đồng/văn bản;
- Xây dựng báo cáo định kỳ của Thường trực Hội đồng nhân dân; các Ban Hội đồng nhân dân trình kỳ họp: 1.000.000 đồng/văn bản. Xây dựng chương trình, kế hoạch, báo cáo hoạt động, chuyên đề 06 tháng trở lên của Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân; biên bản Kỳ họp Hội đồng nhân dân: 800.000 đồng/văn bản;
- Xây dựng báo cáo tổng kết nhiệm kỳ của Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân: 2.000.000 đồng/văn bản;
- Xây dựng đề án, quy chế, quy định của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân: 3.000.000 đồng/văn bản;
- Xây dựng bài phát biểu khai mạc, phát biểu bế mạc kỳ họp Hội đồng nhân dân, hội nghị, hội thảo, tọa đàm của Thường trực, các Ban Hội đồng nhân dân. Báo cáo đề dẫn hội nghị, hội thảo của Thường trực Hội đồng nhân dân; bài phát biểu tham luận tại các hội nghị, hội thảo, tọa đàm do Trung ương, khu vực, Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân tổ chức: 1.500.000 đồng/văn bản;
- Xây dựng chương trình kỳ họp (bao gồm chương trình điều hành kỳ họp); Thông báo ý kiến kết luận của Thường trực Hội đồng nhân dân tại phiên họp, hội nghị, hội thảo; báo cáo tổng hợp ý kiến, kiến nghị của cử tri trình kỳ họp Hội đồng nhân dân; văn bản trả lời phỏng vấn của Thường trực Hội đồng nhân dân; kế hoạch tiếp xúc cử tri trước, sau kỳ họp Hội đồng nhân dân (bao gồm đề cương tiếp xúc cử tri): 500.000 đồng/văn bản;
- Xây dựng nghị quyết cá biệt do Thường trực Hội đồng nhân dân trình kỳ họp Hội đồng nhân dân (trừ nghị quyết về công tác cán bộ): 1.000.000 đồng/văn bản.
b) Cấp huyện: Mức hỗ trợ bằng 50% mức hỗ trợ tương ứng cấp tỉnh.
c) Cấp xã: Mức hỗ trợ bằng 25% mức hỗ trợ tương ứng cấp tỉnh./.
Trên đây là Thông cáo báo chí văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành, Sở Tư pháp xin thông báo

