1. Văn bản quy phạm pháp luật được ban hành: Quyết định số 178/2026/QĐ-UBND ngày 27/8/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật về thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt và vệ sinh công cộng trên địa bàn tỉnh Cà Mau.

2. Hiệu lực thi hành: Có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/9/2026.

3. Sự cần thiết, mục đích ban hành:

a) Sự cần thiết: Thực hiện Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 11/2022/QH15, Luật số 16/2023/QH15, Luật số 18/2023/QH15, Luật số 47/2024/QH15, Luật số 54/2024/QH15 và Luật số 146/2025/QH15 và các văn bản hướng dẫn thi hành, Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành ban hành quy định định mức kinh tế - kỹ thuật về thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt và vệ sinh công cộng trên địa bàn tỉnh Cà Mau là cần thiết.

b) Mục đích: Làm cơ sở áp dụng thống nhất các định mức kinh tế - kỹ thuật trong hoạt động thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt và vệ sinh công cộng trên địa bàn tỉnh Cà Mau; phục vụ việc xác định chi phí, xây dựng đơn giá, dự toán và quản lý, sử dụng kinh phí thực hiện các dịch vụ này, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước và bảo vệ môi trường.

4. Nội dung chủ yếu: Quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt và vệ sinh công cộng trên địa bàn tỉnh Cà Mau.

4.1. Phạm vi điều chỉnh:

- Quy định này quy định định mức kinh tế - kỹ thuật về thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt và vệ sinh công cộng trên địa bàn tỉnh Cà Mau theo quy định tại khoản 19 và điểm b khoản 24 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường số 146/2025/QH15.

- Các định mức kinh tế - kỹ thuật thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt từ hộ gia đình, cá nhân và vệ sinh công cộng trên địa bàn tỉnh Cà Mau được quy định bao gồm:

+ Các định mức kinh tế - kỹ thuật thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt: thu gom thủ công chất thải rắn sinh hoạt từ hộ gia đình, cá nhân đến điểm tập kết; thu gom cơ giới chất thải rắn sinh hoạt từ hộ gia đình, cá nhân đến cơ sở tiếp nhận;

+ Các định mức kinh tế - kỹ thuật vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt: vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt từ điểm tập kết đến cơ sở tiếp nhận, từ trạm trung chuyển đến cơ sở xử lý; vận chuyển chất thải cồng kềnh từ điểm thu gom đến cơ sở xử lý; vận chuyển chất thải nguy hại phát sinh từ hộ gia đình, cá nhân, từ điểm thu gom đến cơ sở xử lý hoặc điểm lưu giữ chất thải nguy hại; vận chuyển nước thải phát sinh trong quá trình thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt đến cơ sở xử lý; vệ sinh điểm tập kết chất thải rắn sinh hoạt;

+ Các định mức kinh tế - kỹ thuật vận hành trạm trung chuyển chất thải rắn sinh hoạt: vận hành trạm trung chuyển chất thải rắn sinh hoạt sử dụng thiết bị ép; vận hành trạm trung chuyển chất thải rắn sinh hoạt không sử dụng thiết bị ép;

+ Các định mức kinh tế - kỹ thuật xử lý chất thải rắn sinh hoạt: vận hành cơ sở xử lý chất thải thực phẩm thành mùn; vận hành cơ sở chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt hợp vệ sinh; vận hành cơ sở đốt chất thải rắn sinh hoạt thu hồi năng lượng để phát điện; vận hành cơ sở đốt chất thải rắn sinh hoạt không thu hồi năng lượng; vận hành cơ sở xử lý nước thải phát sinh trong quá trình thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt.

- Các định mức kinh tế - kỹ thuật vệ sinh công cộng trên địa bàn tỉnh Cà Mau bao gồm: duy trì vệ sinh đường phố ban ngày bằng thủ công; quét, gom rác đường phố bằng thủ công; duy trì dải phân cách bằng thủ công; tua vỉa hè, thu dọn phế thải ở gốc cây, cột điện, miệng cống hàm ếch; duy trì vệ sinh ngõ xóm bằng thủ công; xúc rác sinh hoạt tại điểm tập kết rác tập trung lên xe ô tô bằng thủ công; vệ sinh thùng thu gom rác sinh hoạt; vớt rác trên mặt kênh, mương bằng cơ giới; vớt rác ven sông bằng thủ công; quét đường phố bằng cơ giới; tưới nước rửa đường ô tô tưới; vận hành hệ thống bơm nước cung cấp nước rửa đường.

4.2. Đối tượng áp dụng: Quy định này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân, hộ gia đình có hoạt động liên quan đến thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt và vệ sinh công cộng trên địa bàn tỉnh Cà Mau.

4.3. Quy định về sử dụng định mức

- Định mức kinh tế - kỹ thuật thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt, vệ sinh công cộng là mức hao phí cần thiết về lao động, máy móc, thiết bị, dụng cụ lao động, vật liệu, năng lượng, nhiên liệu để hoàn thành một nội dung công việc hoặc một công đoạn trong hoạt động thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt, vệ sinh công cộng từ công tác chuẩn bị đến khi kết thúc ca làm việc theo quy trình kỹ thuật được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.

- Định mức kinh tế - kỹ thuật thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt, vệ sinh công cộng được áp dụng đối với từng loại chất thải rắn sinh hoạt sau phân loại; phương tiện, địa bàn thu gom; phương tiện vận chuyển; công suất của các cơ sở tiếp nhận chất thải rắn sinh hoạt theo quy trình kỹ thuật được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành. Một quy trình kỹ thuật được áp dụng cho một hoặc nhiều định mức kinh tế - kỹ thuật.

- Định mức kinh tế - kỹ thuật thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt, vệ sinh công cộng bao gồm mã hiệu, tên định mức, đơn vị tính, thành phần định mức, bảng định mức, điều kiện áp dụng (nếu có) để thực hiện công việc.

- Định mức lao động là hao phí thời gian lao động cần thiết để hoàn thành một nội dung công việc hoặc một công đoạn thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt, vệ sinh công cộng. Định mức lao động trực tiếp bao gồm lao động kỹ thuật; lao động phục vụ (lao động phổ thông); cụ thể:

+ Lao động kỹ thuật là lao động được đào tạo về chuyên môn nghiệp vụ có liên quan đến xử lý chất thải rắn sinh hoạt, nước thải. Lao động kỹ thuật là lao động nội nghiệp;

+ Lao động phục vụ (lao động phổ thông) là lao động giản đơn để hoàn thành một nội dung công việc hoặc một công đoạn thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt, vệ sinh công cộng, bao gồm lao động trực tiếp sản xuất, lái xe;

+ Định biên lao động là số lượng và cấp bậc lao động cụ thể của lao động kỹ thuật, lao động phục vụ để hoàn thành một nội dung công việc hoặc một công đoạn thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt, vệ sinh công cộng trong một (01) ca làm việc. Việc xác định cấp bậc lao động được thực hiện theo quy định của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;

+ Các định mức lao động quy định chi tiết trong Quyết định này chưa bao gồm thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động trực tiếp theo quy định.

- Định mức sử dụng máy móc, thiết bị là số thời gian máy móc, thiết bị sử dụng trực tiếp để hoàn thành một nội dung công việc hoặc một công đoạn thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt, vệ sinh công cộng (không bao gồm bảo dưỡng, sửa chữa máy móc, thiết bị). Khấu hao tài sản cố định (máy móc, thiết bị) được thực hiện theo quy định về hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định.

- Định mức dụng cụ lao động là hao phí về dụng cụ lao động được sử dụng trực tiếp để hoàn thành một nội dung công việc hoặc một công đoạn thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt, vệ sinh công cộng trong điều kiện chuẩn.

- Định mức tiêu hao vật liệu là mức tiêu hao cho từng loại vật liệu cần thiết trực tiếp để hoàn thành một nội dung công việc hoặc một công đoạn thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt, vệ sinh công cộng.

- Định mức tiêu hao năng lượng là nhu cầu sử dụng điện năng trực tiếp để hoàn thành một nội dung công việc hoặc một công đoạn thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt, vệ sinh công cộng.

- Định mức tiêu hao nhiên liệu là nhu cầu sử dụng nhiên liệu trực tiếp để hoàn thành một nội dung công việc hoặc một công đoạn thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt, vệ sinh công cộng.

- Một (01) công lao động, một (01) ca làm việc, một (01) ca sử dụng máy móc, thiết bị được tính bằng tám (08) giờ làm việc.

4.4. Hướng dẫn áp dụng

- Định mức kinh tế - kỹ thuật thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt và vệ sinh công cộng trên địa bàn tỉnh Cà Mau để áp dụng làm cơ sở xác định chi phí, xây dựng giá dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt và giá dịch vụ vệ sinh công cộng trên địa bàn tỉnh Cà Mau.

- Đô thị loại II, III thực hiện theo quy định về phân loại đô thị trên địa bàn tỉnh Cà Mau.

- Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật trích dẫn tại Quyết định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản quy phạm pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật khác thì thực hiện theo quy định tại văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.

4.3. Định mức kinh tế - kỹ thuật thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt:

- Nội dung về quy định chung và hướng dẫn áp dụng được quy định cụ thể từ Điều 1 đến Điều 7 của Quy định kèm theo Quyết định số 178/2026/QĐ-UBND:

- Nội dung về định mức kinh tế - kỹ thuật thu gom chất thải rắn sinh hoạt được quy định cụ thể Từ Điều 8 đến Điều 9 của Quy định kèm theo Quyết định số 178/2026/QĐ-UBND.

- Nội dung về định mức kinh tế - kỹ thuật vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt, được quy định cụ thể từ Điều 10 đến Điều 14 của Quy định kèm theo Quyết định số 178/2026/QĐ-UBND.

- Nội dung về định mức kinh tế - kỹ thuật vận hành trạm trung chuyển chất thải rắn sinh hoạt, được quy định cụ thể từ Điều 15 đến Điều 16 của Quy định kèm theo Quyết định số 178/2026/QĐ-UBND.

- Nội dung về định mức kinh tế - kỹ thuật xử lý chất thải rắn sinh hoạt, được quy định cụ thể từ Điều 17 đến Điều 21 của Quy định kèm theo Quyết định số 178/2026/QĐ-UBND.

- Nội dung về định mức kinh tế - kỹ thuật vệ sinh công cộng, được quy định cụ thể từ Điều 22 đến Điều 33 của Quy định kèm theo Quyết định số 178/2026/QĐ-UBND.

Trên đây là Thông cáo báo chí văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành, Sở Tư pháp xin thông báo (gửi kèm Quyết định số 178/2026/QĐ-UBND)./.