Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo thực hiện nghiêm và có hiệu quả các quy định của pháp luật về kê khai, công khai tài sản, thu nhập của người có chức vụ, quyền hạn trong cơ quan, tổ chức, đơn vị. Nâng cao ý thức, trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân trong việc kê khai, công khai tài sản, thu nhập.

Người có nghĩa vụ kê khai phải kê khai đầy đủ, trung thực về tài sản, thu nhập, biến động về tài sản, thu nhập và giải trình trung thực về nguồn gốc của tài sản, thu nhập tăng thêm theo quy định và chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc kê khai tài sản, thu nhập của mình, của vợ hoặc chồng và con chưa thành niên.

Việc tổ chức kê khai, công khai bản kê khai tài sản, thu nhập của cơ quan, tổ chức, đơn vị phải đảm bảo kịp thời, đúng thời gian và trình tự, thủ tục theo quy định. Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị căn cứ chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn được giao, chủ động tổ chức quán triệt, hướng dẫn và triển khai thực hiện đảm bảo chất lượng, hiệu quả.

Cơ quan, tổ chức, đơn vị tiến hành xác định đối tượng và lập danh sách người có nghĩa vụ kê khai hàng năm trình Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị phê duyệt theo quy định tại Điều 34, Điều 36 Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2018 và Điều 10 Nghị định số 130/2020/NĐ-CP.

Việc kê khai phải đúng mẫu; không được tự ý thay đổi, thêm hoặc cắt bỏ nội dung trong mẫu kê khai ban hành kèm theo Nghị định số 130/2020/NĐ-CP. Kê khai lần đầu, kê khai hàng năm thực hiện theo Mẫu bản kê khai và Hướng dẫn việc kê khai tại Phụ lục số I ban hành kèm theo Nghị định số 130/2020/NĐ-Cp. Kê khai bổ sung được thực hiện theo Mẫu bản kê khai và hướng dẫn việc kê khai bổ sung tại Phụ lục số II ban hành kèm theo Nghị định số 130/2020/NĐ-CP.

Tài sản, thu nhập phải kê khai theo quy định tại Điều 35 Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2018; tài sản hiện có thuộc quyền sở hữu, quyền sử dụng của người kê khai, của vợ hoặc chồng và con đẻ, con nuôi (nếu có) chưa thành niên theo quy định của pháp luật.

Người có nghĩa vụ kê khai tài sản, thu nhập năm 2024 phải hoàn thành việc kê khai trước ngày 31/12/2024 theo quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 36 Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2018; kê khai đầy đủ, rõ ràng, chính xác các thông tin quy định theo mẫu ban hành kèm theo Nghị định số 130/2020/NĐ- CP, tự chịu trách nhiệm về tính chính xác, sự trung thực đối với nội dung kê khai; gửi bản kê khai cho cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý, sử dụng người có nghĩa vụ kê khai. Cơ quan, tổ chức, đơn vị tiến hành việc tiếp nhận, quản lý bản kê khai tài sản, thu nhập năm 2024 theo quy định tại Điều 38 Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2018.

Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, doanh nghiệp nhà nước thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau tiến hành xác định đối tượng và lập danh sách người có nghĩa vụ kê khai trình Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị phê duyệt theo quy định; chậm nhất ngày 30/11/2024 gửi danh sách (kèm file Excel); chậm nhất ngày 20/01/2025 phải bàn giao bản kê khai về các cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập (cán bộ, công chức, viên chức thuộc diện Tỉnh ủy, Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý nộp bản gốc về Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy; cán bộ, công chức, viên chức thuộc diện Huyện ủy, Thành ủy, Ban Thường vụ Huyện ủy, Ban Thường vụ Thành ủy quản lý nộp bản gốc về Ủy ban Kiểm tra Huyện ủy, Thành ủy; các đối tượng kê khai tài sản, thu nhập không thuộc 02 trường hợp nêu trên nộp về Thanh tra tỉnh, đồng thời gửi file scan).

Thanh tra tỉnh có trách nhiệm kiểm tra, rà soát, hướng dẫn các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc quyền kiểm soát của Thanh tra tỉnh thực hiện kê khai tài sản, thu nhập; tiếp nhận danh sách và bản kê khai tài sản, thu nhập; tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo kết quả thực hiện về Thanh tra Chính phủ và cơ quan có thẩm quyền theo quy định.

                                                           Thanh Tòng