Theo đó, đối tượng áp dụng Bảng giá đất lần đầu trên địa bàn tỉnh Cà Mau được áp dụng từ ngày 01/01/2026 gồm: Cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đất đai; cơ quan có chức năng xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung, thẩm định, quyết định bảng giá đất; cơ quan, người có thẩm quyền xác định, thẩm định, quyết định giá đất cụ thể. Tổ chức tư vấn xác định giá đất, cá nhân hành nghề tư vấn xác định giá đất. Tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

Đồng thời, tại Điều 6 Nghị quyết 16/2025/NQ-HĐND quy định bảng giá đất nông nghiệp như sau:

(1) Khu vực đất nông nghiệp, được phân thành 02 khu vực:

- Khu vực 1: Gồm các phường trên địa bàn tỉnh Cà Mau;

- Khu vực 2: Các xã trên địa bàn tỉnh Cà Mau.

(2) Vị trí đất nông nghiệp, được phân chia thành 03 vị trí:

- Vị trí 1: Thửa đất tiếp giáp mặt tiền (trong phạm vi 60 mét đầu tính từ chỉ giới đường đỏ hoặc ranh giới đã giải phóng mặt bằng hoặc mép đường hiện hữu) tính 100% mức giá quy định tại khoản 3 Điều 6 Nghị quyết 16/2025/NQ-HĐND;

- Vị trí 2: Thửa đất tiếp giáp mặt tiền (trong phạm vi từ trên 60 mét đến 120 mét) tính bằng 80% so với mức giá vị trí 1;

- Vị trí 3: Các vị trí còn lại ngoài vị trí 1 và vị trí 2, tính bằng 60% so với mức giá vị trí 1.

(3) Bảng giá đất nông nghiệp

- Bảng giá đất nông nghiệp

- Đối với giá đất chăn nuôi tập trung, đất nông nghiệp khác được tính bằng giá đất trồng cây lâu năm cùng khu vực, vị trí;

- Đối với thửa đất tiếp giáp mặt tiền với hai tuyến đường (hoặc tiếp giáp sông, kênh, rạch) trở lên thì giá đất nông nghiệp của thửa đất được xác định bằng giá đất tại vị trí của thửa đất tiếp giáp nhân thêm hệ số 1,2 lần. Đối với các thửa đất liền kề có cùng chủ sử dụng của thửa đất tiếp giáp mặt tiền thì việc xác định vị trí, lợi thế được thực hiện như trường hợp tiếp giáp mặt tiền.

Xem chi tiết Nghị quyết 16/2025/NQ-HĐND tại đây.

Phương Thảo