- Mục tiêu chung của Đề án: Thực hiện lộ trình giảm dần cường lực khai thác, đặc biệt tại vùng ven bờ, nhằm phục hồi các hệ sinh thái thủy sinh và nguồn lợi thủy sản bị suy thoái. Chuyển dịch cơ cấu nghề cá từ khai thác mang tính tận diệt sang khai thác có trách nhiệm, kết hợp với phát triển nuôi trồng hải sản biển và du lịch sinh thái để đảm bảo sinh kế bền vững, nâng cao thu nhập cho cộng đồng ngư dân. Thực hiện nghiêm các quy định về chống khai thác IUU, góp phần gỡ cảnh báo “Thẻ vàng” của Ủy ban châu Âu (EC).

-  Lộ trình và chỉ tiêu cụ thể theo hai giai đoạn:

Giai đoạn 1 (2026 - 2028):

Thực hiện giải bản hoặc chuyển đổi nghề cho 431 tàu cá làm các nghề sát hại nguồn lợi thủy sản (356 lưới kéo, 07 te, 28 đáy biển, 05 pha xúc, 35 lồng xếp).

Duy trì tỷ lệ cắt giảm trung bình hàng năm, tối thiểu 1,5% tàu cá hoạt động vùng khơi, 4,0% tàu cá hoạt động vùng lộng và 5,0% tàu cá hoạt động vùng ven bờ.

Đào tạo nghề và hỗ trợ chuyển đổi cho khoảng 3000 ngư dân trực tiếp bị ảnh hưởng, có nhu cầu chuyển nghề.

Xây dựng và vận hành thí điểm ít nhất 03 mô hình chuyển đổi nghề hiệu quả tại các địa bàn trọng điểm (Sông Đốc, Gành Hào, Đất Mũi) gắn với nuôi biển và du lịch sinh thái. Nhân rộng các mô hình nuôi nhuyễn thể bãi bồi sau kè (900 ha), nuôi biển lồng bè công nghệ cao và du lịch trải nghiệm nghề cá trách nhiệm, nhận khoán đất rừng.

100% tàu cá sau chuyển đổi được cập nhật thông tin chính xác vào hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia VnFishbase.

Gia tăng mật độ nguồn lợi thủy sản tại các khu vực thả rạn nhân tạo và khu bảo tồn biển tối thiểu 10% so với giai đoạn 2021 - 2025.

Giai đoạn 2 (2029 - 2030):

Không để phát sinh tàu cá hoạt động nghề hạn chế phát triển, nghề hủy diệt nguồn lợi trên toàn địa bàn tỉnh.

Nhân rộng các mô hình đồng quản lý nguồn lợi thủy sản tại vùng ven bờ và các cụm đảo (Hòn Khoai, Hòn Chuối, Đá Bạc) gắn với du lịch sinh thái cho 100% cộng đồng ngư dân tại các khu bảo tồn.

Tổng đội tàu vùng lộng giảm về mức 70% và vùng khơi giảm về mức 90% so với thời điểm năm 2025.

Hoàn thành đào tạo nghề và ổn định sinh kế cho khoảng 1.000 ngư dân trực tiếp bị ảnh hưởng, có nhu cầu chuyển nghề.

Chấm dứt tình trạng tàu cá của tỉnh vi phạm vùng biển nước ngoài và các hành vi khai thác sai vùng.

Gia tăng mật độ nguồn lợi thủy sản tại các khu vực thả rạn nhân tạo và khu bảo tồn biển lên ít nhất 20% so với giai đoạn 2021-2025.

Nhóm nhiệm vụ, giải pháp đồng bộ: Để đạt được các mục tiêu trên, Đề án đề ra nhiều nhóm nhiệm vụ và giải pháp trọng tâm, cụ thể:

 Chuyển đổi sang các nghề khai thác thủy sản thân thiện với nguồn lợi và môi trường sinh thái: Tập trung thực hiện chuyển đổi từ các nghề khai thác thủy sản sát hại nguồn lợi thủy sản sang các nghề khai thác thủy sản thân thiện chủ lực, như: lưới rê, nghề câu, lồng bẫy. Thực hiện chính sách hỗ trợ một lần kinh phí để mua sắm ngư cụ hoặc cải hoán tàu cá phù hợp với nghề chuyển đổi; đồng thời, hỗ trợ kỹ thuật, thiết kế và gắn kết với mô hình đồng quản lý nghề cá.

Chuyển đổi sang nuôi trồng thủy sản: Tập trung triển khai trên diện tích mặt nước khoảng 900 ha tại các bãi bồi sau tường kè (đoạn từ Tiểu Dừa đến Sông Đốc chiều dài khoảng 60 km), để nuôi sò huyết, nghêu và hàu. Thực hiện cơ chế giao quyền sử dụng mặt nước cho các Tổ chức cộng đồng hoặc hộ ngư dân chuyển đổi theo đúng quy định. Phát triển mô hình nuôi hải sản dưới tán rừng và ven đảo. Ứng dụng công nghệ nuôi tuần hoàn, thân thiện môi trường để giảm thiểu rủi ro dịch bệnh và nâng cao chất lượng sản phẩm xuất khẩu.

Chuyển đổi sang dịch vụ, du lịch: Phát triển du lịch sinh thái tại các Khu bảo tồn biển và cụm đảo; phát triển du lịch dựa vào cộng đồng thông qua các Tổ đồng quản lý

Chuyển đổi sang nghề khác: Tập trung vào việc tái cấu trúc lực lượng lao động nghề cá, hướng tới chuyển dịch sang các ngành công nghiệp, dịch vụ và năng lượng tại các khu kinh tế ven biển, nhằm giải quyết việc làm bền vững cho nhóm ngư dân không còn điều kiện bám biển. Đào tạo nghề công nghiệp và kỹ thuật phụ trợ; hướng nghiệp và cung ứng lao động cho các Khu kinh tế và Khu công nghiệp; chuyển dịch sang nhóm ngành dịch vụ hậu cần và thương mại ven biển.

Xây dựng cơ chế, chính sách: Hỗ trợ kinh phí cải hoán tàu thuyền và mua sắm ngư cụ thân thiện; hỗ trợ đào tạo nghề và chuyển đổi sinh kế bền vững; chính sách hỗ trợ trong thời gian cấm khai thác có thời hạn.

Quản lý và thực thi pháp luật: Tăng cường tuần tra, kiểm soát và xử lý vi phạm bằng công nghệ số; thực hiện phương thức đồng quản lý, giao quyền cho tổ chức cộng đồng.

Tuyên truyền, vận động và nâng cao nhận thức cộng đồng và tổ chức các hội nghị, hội thảo khoa học và tham vấn chính sách.

Trung Đông