Đáp: Căn cứ vào Điều 19 Luật Quốc tịch Việt Nam số 24/2008/QH12 có hiệu lực từ ngày 01/07/2009, được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 5 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quốc tịch Việt Nam, số 79/2025/QH15 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 và hướng dẫn chi tiết tại Điều 11 Nghị định 191/2025/NĐ-CPcó hiệu lực từ ngày 01/07/2025 thì điều kiện để được nhập quốc tịch Việt Nam và thủ tục thực hiện như sau:

1. Điều kiện để được nhập quốc tịch Việt Nam

Người nước ngoài hoặc người không quốc tịch có đơn xin nhập quốc tịch Việt Nam có thể được nhập quốc tịch Việt Nam nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:

- Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật Việt Nam (trừ trường hợp là người chưa thành niên xin nhập quốc tịch Việt Nam theo cha hoặc mẹ, người chưa thành niên có cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam);

- Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật Việt Nam; tôn trọng văn hóa, truyền thống, phong tục, tập quán của dân tộc Việt Nam;

- Biết tiếng Việt đủ để hòa nhập vào cộng đồng Việt Nam (cụ thể là khả năng nghe, nói, đọc, viết bằng tiếng Việt phù hợp với môi trường sống và làm việc tại Việt Nam);

- Đang thường trú ở Việt Nam;

- Thời gian thường trú ở Việt Nam từ 05 năm trở lên tính đến thời điểm xin nhập quốc tịch Việt Nam (thời gian thường trú được tính từ ngày được cấp Thẻ thường trú);

- Có khả năng bảo đảm cuộc sống tại Việt Nam (chứng minh bằng tài sản, nguồn thu nhập hợp pháp hoặc sự bảo lãnh của tổ chức, cá nhân tại Việt Nam).

2. Người xin nhập quốc tịch Việt Nam có vợ hoặc chồng hoặc có con đẻ là công dân Việt Nam thì có thể được nhập quốc tịch mà không phải đáp ứng các điều kiện về biết tiếng Việt, thời gian thường trú và khả năng bảo đảm cuộc sống tại Việt Nam.

3. Người xin nhập quốc tịch Việt Nam thuộc một trong các trường hợp sau thì có thể được nhập quốc tịch mà không phải đáp ứng các điều kiện về biết tiếng Việt, đang thường trú, thời gian thường trú và khả năng bảo đảm cuộc sống tại Việt Nam:

- Có cha đẻ hoặc mẹ đẻ hoặc ông nội và bà nội hoặc ông ngoại và bà ngoại là công dân Việt Nam;

- Có công lao đặc biệt đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam;

- Có lợi cho Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

- Là người chưa thành niên xin nhập quốc tịch Việt Nam theo cha hoặc mẹ.

3. Người xin nhập quốc tịch Việt Nam phải có tên bằng tiếng Việt hoặc bằng tiếng dân tộc khác của Việt Nam. Nếu đồng thời xin giữ quốc tịch nước ngoài thì có thể lựa chọn tên ghép giữa tên Việt Nam và tên nước ngoài.

4. Người xin nhập quốc tịch Việt Nam không được nhập quốc tịch nếu việc đó làm phương hại đến lợi ích quốc gia của Việt Nam.

5. Người xin nhập quốc tịch Việt Nam thuộc các trường hợp được miễn điều kiện như trên có thể được giữ quốc tịch nước ngoài nếu đáp ứng các điều kiện: việc giữ quốc tịch nước ngoài phù hợp với pháp luật nước đó và không sử dụng quốc tịch nước ngoài để gây phương hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân, xâm hại an ninh, lợi ích quốc gia, trật tự, an toàn xã hội của Việt Nam, đồng thời được Chủ tịch nước cho phép.

6.  Về thủ tục nhập quốc tịch Việt Nam: Căn cứ vào Điều 21 Luật Quốc tịch Việt Nam số 24/2008/QH12 được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 7 Điều 1, khoản 7 Điều 1, khoản 7 Điều 1, khoản 7 Điều 1Luật số 79/2025/QH15 và hướng dẫn tại Điều 5 Nghị định 191/2025/NĐ-CP:

a) Nộp hồ sơ: Người xin nhập quốc tịch Việt Nam phải trực tiếp nộp hồ sơ tại Sở Tư pháp nơi cư trú (nếu cư trú trong nước) hoặc tại cơ quan đại diện Việt Nam ở nước sở tại (nếu cư trú ở nước ngoài). Trường hợp cư trú tại quốc gia/vùng lãnh thổ không có cơ quan đại diện thì nộp tại cơ quan đại diện kiêm nhiệm hoặc cơ quan đại diện thuận tiện nhất.

b) Thành phần hồ sơ: Căn cứ vào Điều 20 Luật Quốc tịch Việt Nam số 24/2008/QH12 được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 6 Điều 1 Luật số 79/2025/QH15, hồ sơ gồm:

- Đơn xin nhập quốc tịch Việt Nam;

- Bản sao Giấy khai sinh, Hộ chiếu hoặc giấy tờ khác có giá trị thay thế;

- Bản khai lý lịch;

- Giấy tờ chứng minh thông tin lý lịch tư pháp do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp phù hợp với pháp luật nước đó đối với thời gian cư trú ở nước ngoài (được cấp không quá 90 ngày tính đến ngày nộp hồ sơ);

- Giấy tờ chứng minh trình độ Tiếng Việt;

- Giấy tờ chứng minh về chỗ ở, thời gian thường trú ở Việt Nam;

- Giấy tờ chứng minh bảo đảm cuộc sống ở Việt Nam.

(Những người được miễn một số điều kiện nhập quốc tịch Việt Nam theo khoản 2 và khoản 3 Điều 19 thì được miễn các giấy tờ tương ứng với điều kiện được miễn).

* Như vậy điều kiện nhập quốc tịch Việt Nam gồm: năng lực hành vi dân sự đầy đủ (trừ trường hợp là người chưa thành niên xin nhập quốc tịch Việt Nam theo cha hoặc mẹ, người chưa thành niên có cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam), tuân thủ Hiến pháp và pháp luật, biết tiếng Việt, thường trú đủ 5 năm, có khả năng bảo đảm cuộc sống tại Việt Nam, không phương hại lợi ích quốc gia, có tên tiếng Việt hoặc tiếng dân tộc khác của Việt Nam.

Về thủ tục: Nộp hồ sơ trực tiếp tại Sở Tư pháp hoặc cơ quan đại diện nơi người đó cư trú, hồ sơ gồm các giấy tờ nêu trên, thực hiện các bước xác minh, thẩm tra, trình các cấp có thẩm quyền và nhận quyết định của Chủ tịch nước.

Bạn có thể tham khảo chi tiết các quy định tại: Luật Quốc tịch Việt Nam số 24/2008/QH12; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quốc tịch Việt Nam, số 79/2025/QH15; Nghị định 191/2025/NĐ-CP.

Hứa Thị