Thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước là khoảng thời gian được tính từ ngày xác định độ mật của bí mật nhà nước đến hết thời gian sau đây:
30 năm đối với bí mật nhà nước độ Tuyệt mật;
20 năm đối với bí mật nhà nước độ Tối mật;
10 năm đối với bí mật nhà nước độ Mật.
Thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước có thể ngắn hơn thời hạn quy trên và phải xác định tại tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước bằng dấu “Thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước” hoặc hình thức phù hợp khác khi xác định độ mật.
Thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước đối với tài liệu bí mật nhà nước là dự thảo hoặc tài liệu khác không thể hiện ngày xác định độ mật thì được xác định bằng dấu “Thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước”.
Trường hợp sử dụng bí mật nhà nước của cơ quan, tổ chức khác, thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước được tính từ ngày cơ quan, tổ chức khác xác định bí mật nhà nước và thực hiện bằng dấu “Thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước”.
Thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước về địa điểm kết thúc khi cơ quan, tổ chức có thẩm quyền không sử dụng địa điểm bí mật nhà nước.
Quy định nêu trên đảm bảo việc quản lý, sử dụng và lưu giữ bí mật nhà nước được thực hiện thống nhất, chặt chẽ, đáp ứng yêu cầu bảo vệ an ninh quốc gia trong tình hình mới. Các cơ quan, tổ chức và cá nhân có trách nhiệm nâng cao nhận thức, tuân thủ nghiêm quy định của Luật Bảo vệ bí mật nhà nước, góp phần giữ vững chủ quyền, lợi ích quốc gia, dân tộc.
Tấn Tài

