* Thẩm quyền kiểm tra: Giám đốc Sở Tài chính tổ chức thực hiện kiểm tra nội dung về đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức thực hiện kiểm tra nội dung về đăng ký kinh doanh của hộ kinh doanh thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật.
* Hình thức, thời hạn và tần suất kiểm tra
1. Hình thức kiểm tra: Kiểm tra trực tiếp tại trụ sở doanh nghiệp, hộ kinh doanh khi cần xác minh thực tế hoạt động, hồ sơ, tài liệu; Kiểm tra trực tuyến, từ xa thông qua hồ sơ, tài liệu, hệ thống dữ liệu điện tử.
2. Thời hạn kiểm tra: Đối với cuộc kiểm tra do Sở Tài chính tổ chức thực hiện: Thời hạn kiểm tra không quá 10 ngày, trường hợp phức tạp hoặc địa bàn đi lại khó khăn thì được gia hạn một lần không quá 05 ngày; Đối với cuộc kiểm tra do Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức thực hiện: Thời hạn kiểm tra không quá 07 ngày, trường hợp phức tạp hoặc địa bàn đi lại khó khăn thì được gia hạn một lần không quá 03 ngày; Thời hạn kiểm tra được tính từ ngày công bố quyết định kiểm tra.
3. Tần suất kiểm tra đối với cùng một đối tượng không quá 01 lần/năm, trừ trường hợp có bằng chứng rõ ràng về hành vi vi phạm.
* Lập, phê duyệt, điều chỉnh, công khai kế hoạch kiểm tra
- Sở Tài chính xây dựng Kế hoạch kiểm tra chuyên đề trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; ban hành và tổ chức thực hiện kế hoạch.
- Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã xây dựng Kế hoạch kiểm tra chuyên đề trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt; ban hành và tổ chức thực hiện kế hoạch.
- Kế hoạch kiểm tra chuyên đề của Sở Tài chính và Ủy ban nhân dân cấp xã phải gửi Thanh tra tỉnh và cơ quan thanh tra có liên quan để xử lý chồng chéo, trùng lặp.
- Trường hợp cần thiết phải điều chỉnh kế hoạch, cơ quan xây dựng kế hoạch báo cáo, trình người có thẩm quyền phê duyệt kế hoạch xem xét, quyết định điều chỉnh kế hoạch.
- Kế hoạch kiểm tra chuyên đề do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt được công khai trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh; do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt được công khai trên Trang thông tin điện tử của cấp xã.
* Nội dung kiểm tra
Nội dung kiểm tra bao gồm:
- Việc chấp hành thực hiện đầy đủ, kịp thời nghĩa vụ đăng ký nội dung đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp và hộ kinh doanh thành lập mới, đăng ký thay đổi nội dung đăng ký của doanh nghiệp và hộ kinh doanh, báo cáo và nghĩa vụ khác theo quy định của Luật Doanh nghiệp và Nghị định số 168/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp.
- Tính trung thực, chính xác của thông tin kê khai trong hồ sơ đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp và hộ kinh doanh.
- Việc đáp ứng đủ điều kiện đầu tư kinh doanh khi kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện; ngành, nghề tiếp cận thị trường có điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của pháp luật và bảo đảm duy trì đủ điều kiện đó trong suốt quá trình hoạt động kinh doanh.
* Trình tự kiểm tra
- Ban hành quyết định kiểm tra:
- Người có thẩm quyền quy định tại Điều 4 Quy trình này ban hành quyết định kiểm tra.
- Căn cứ ban hành quyết định kiểm tra: Khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật hoặc sự cố, sự kiện, dấu hiệu bất thường theo quy định của pháp luật về đăng ký kinh doanh; Theo chỉ đạo của Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước; Theo yêu cầu, đề nghị của cơ quan, người có thẩm quyền; Theo kế hoạch kiểm tra chuyên đề (nếu có).
- Nội dung quyết định kiểm tra: Căn cứ ban hành quyết định kiểm tra; Phạm vi, nội dung kiểm tra; Đối tượng kiểm tra; Thời hạn kiểm tra; Thành phần Đoàn kiểm tra.
- Quyết định kiểm tra được công bố với đối tượng kiểm tra khi tiến hành kiểm tra.
- Thành lập Đoàn kiểm tra:
- Người có thẩm quyền quy định tại Điều 4 Quy trình này quyết định thành lập Đoàn kiểm tra. Đoàn kiểm tra gồm Trưởng đoàn, Phó Trưởng đoàn (nếu có) và các thành viên.
- Trưởng đoàn, thành viên Đoàn kiểm tra phải là người am hiểu pháp luật, có năng lực, chuyên môn phù hợp với nội dung kiểm tra; không trong thời gian xem xét, xử lý kỷ luật, xử lý hình sự; không thuộc trường hợp xung đột lợi ích với đối tượng kiểm tra theo quy định.
- Ban hành kế hoạch tiến hành kiểm tra:
- Trưởng đoàn kiểm tra có trách nhiệm xây dựng, ban hành kế hoạch tiến hành kiểm tra trình người ra quyết định kiểm tra phê duyệt.
- Kế hoạch tiến hành kiểm tra có các nội dung gồm: mục tiêu, yêu cầu, đối tượng, nội dung, thời gian, địa điểm, phương thức kiểm tra, phân công nhiệm vụ cho các thành viên Đoàn kiểm tra và dự kiến các nguồn lực cho hoạt động kiểm tra.
- Tiến hành kiểm tra và xử lý vi phạm
- Công bố quyết định kiểm tra với đối tượng kiểm tra và thông báo chương trình làm việc.
- Đoàn kiểm tra tiến hành thu thập, xem xét, đánh giá thông tin, hồ sơ, tài liệu có liên quan.
- Lập biên bản kiểm tra, biên bản vi phạm hành chính, xử lý kết quả kiểm tra.
- Việc tiến hành kiểm tra được thực hiện trực tiếp hoặc trực tuyến, từ xa dựa trên dữ liệu điện tử.
* Tổ chức thực hiện kết luận kiểm tra
- Người đứng đầu cơ quan, đơn vị tiến hành kiểm tra có trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức việc theo dõi, đôn đốc thực hiện quyết định xử phạt vi phạm hành chính, các quyết định khác theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính và pháp luật có liên quan, văn bản yêu cầu chấn chỉnh, khắc phục tồn tại, hạn chế sau kiểm tra chuyên ngành (nếu có); trường hợp cần thiết thì báo cáo Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước cấp trên để có biện pháp xử lý, bảo đảm thực hiện đúng, đầy đủ các quyết định xử lý về kiểm tra chuyên ngành.
- Đối tượng kiểm tra và tổ chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm thực hiện nghiêm túc, đầy đủ quyết định xử lý về kiểm tra chuyên ngành./.
Trung Đông

