2. Hiệu lực thi hành: Có hiệu lực thi hành từ ngày 01/11/2024.

3. Sự cần thiết, mục đích ban hành 

a) Sự cần thiết ban hành: Nghị quyết số 24/2023/NQ-HĐND ngày 10/10/2023 chưa bao quát hết các đối tượng được hưởng chính sách khuyến khích trong hệ thống chính trị của địa phương. Các ngành, các cấp, cơ quan, đơn vị, địa phương cùng thực hiện nhiệm vụ chính trị được giao để phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và cả nước, do đó, chính sách cần bình đẳng cho tất cả các đối tượng. Do đó việc xây dựng Nghị quyết sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 24/2023/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh là cần thiết.

b) Mục đích ban hành: Nhằm đảm bảo tính thống nhất của hệ thống pháp luật, đảm bảo tính bao quát và công bằng trong chính sách khuyến khích nghỉ hưu trước tuổi, đồng thời tăng cường chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức.

4. Nội dung chủ yếu: Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 24/2023/NQ-HĐND ngày 10/10/2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành chính sách khuyến khích đối với cán bộ, công chức, viên chức thôi việc trước tuổi nghỉ hưu.

4.1. Sửa đổi Điều 1 như sau:

“Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định về đối tượng, điều kiện, chính sách khuyến khích đối với cán bộ, công chức (bao gồm cán bộ, công chức cấp xã), viên chức trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng, chính quyền, doanh nghiệp có vốn nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã thôi việc trước tuổi nghỉ hưu.”.

4.2. Bổ sung khoản 4 và khoản 5 Điều 2 như sau:

“4. Cán bộ, công chức cấp xã.

5. Áp dụng Nghị quyết đối với các đối tượng khác

a) Cán bộ, công chức, viên chức được cơ quan có thẩm quyền của Đảng, Nhà nước luân chuyển, điều động, phân công hoặc người được tuyển dụng theo chỉ tiêu biên chế được giao ở cấp tỉnh, cấp huyện tại Liên minh Hợp tác xã, Hội Văn học - Nghệ thuật, Hội Đông y, Hội Chữ thập đỏ, Liên hiệp các tổ chức hữu nghị, Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật, Hội Nhà báo và Hội Luật gia;

b) Chủ tịch công ty, Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên, Tổng Giám đốc, Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc, Phó Giám đốc, Kế toán trưởng, Trưởng Ban Kiểm soát, Kiểm soát viên (không bao gồm Tổng Giám đốc, Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc, Phó Giám đốc, Kế toán trưởng làm việc theo chế độ hợp đồng lao động) trong các công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ;

c) Người được cấp có thẩm quyền cử làm người đại diện phần vốn nhà nước và kiểm soát viên được cơ quan nhà nước phân công thực hiện nhiệm vụ tại doanh nghiệp;

d) Giám đốc, Phó Giám đốc, Trưởng Ban Kiểm soát Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh.”.

4.3. Sửa đổi, bổ sung Điều 6 như sau:    

“Điều 6. Kinh phí thực hiện

1. Kinh phí thực hiện chính sách đối với đối tượng quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều 2 Nghị quyết này do ngân sách nhà nước bảo đảm theo phân cấp; các đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên sử dụng từ nguồn thu sự nghiệp của đơn vị để thực hiện.

2. Kinh phí thực hiện chính sách đối với đối tượng quy định tại điểm a khoản 5 Điều 2 Nghị quyết này được sử dụng từ nguồn dự toán chi hoạt động thường xuyên được giao hàng năm của cơ quan có thẩm quyền cho các đơn vị.

3. Kinh phí thực hiện chính sách đối với đối tượng quy định tại điểm b và điểm c khoản 5 Điều 2 Nghị quyết này do đơn vị sử dụng lao động đảm bảo.

4. Kinh phí thực hiện chính sách đối với đối tượng quy định tại điểm d khoản 5 Điều 2 Nghị quyết này được sử dụng từ kinh phí thường xuyên của Quỹ Tài chính nhà nước ngoài ngân sách.”.