2. Hiệu lực thi hành: Có hiệu lực thi hành từ ngày 01/02/2026.

3. Sự cần thiết, mục đích ban hành: 

a) Sự cần thiết: Thực hiện Luật Quản lý, sử dụng tài sản công; Nghị định số 186/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 286/2025/NĐ-CP, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành Quyết định phân cấp thẩm quyền quyết định việc quản lý, sử dụng tài sản công tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Cà Mau là cần thiết. 

b) Mục đích ban hành: Nhằm phân cấp rõ thẩm quyền quyết định quản lý, sử dụng tài sản công cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Cà Mau, bảo đảm thống nhất với quy định pháp luật, nâng cao tính chủ động, trách nhiệm, qua đó sử dụng tài sản công hiệu quả, tiết kiệm, chống thất thoát, lãng phí và tăng cường kỷ luật quản lý nhà nước.

4. Nội dung chủ yếu: Phân cấp thẩm quyền quyết định việc quản lý, sử dụng tài sản công tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Cà Mau:

4.1. Phân cấp thẩm quyền quyết định giao, thu hồi, điều chuyển, bán, thanh lý, tiêu hủy, xử lý tài sản công trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định điểm b khoản 4 Điều 6, khoản 3 Điều 17, điểm d khoản 1 Điều 20, điểm b khoản 2 Điều 22, khoản 2 Điều 28, khoản 2 Điều 32, khoản 2 Điều 34 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP

a)  Phân cấp cho Sở Tài chính quyết định giao, thu hồi, bán tài sản cố định, thanh lý tài sản cố định, tiêu hủy tài sản cố định, xử lý tài sản công là tài sản cố định trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại do các cơ quan nhà nước cấp tỉnh quản lý; quyết định điều chuyển tài sản công giữa các cơ quan nhà nước cấp tỉnh; từ cơ quan nhà nước cấp tỉnh về cơ quan cấp xã và ngược lại; từ cơ quan cấp xã này sang cơ quan cấp xã khác trên cơ sở đề nghị của đơn vị đang quản lý, sử dụng và đơn vị có nhu cầu sử dụng (trừ tài sản là trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, xe ô tô các loại, tài sản khác có nguyên giá theo sổ kế toán từ 500 triệu đồng trở lên trên 01 đơn vị tài sản).

b) Phân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định giao, thu hồi, điều chuyển, bán tài sản cố định, thanh lý tài sản cố định, tiêu hủy tài sản cố định, xử lý tài sản công là tài sản cố định trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại thuộc phạm vi địa phương quản lý (trừ tài sản là trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, xe ô tô các loại, tài sản khác có nguyên giá theo sổ kế toán từ 500 triệu đồng trở lên trên 01 đơn vị tài sản).

c) Thẩm quyền quyết định giao, bán, thanh lý, tiêu hủy, xử lý tài sản trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại quy định tại điểm a, điểm b Mục này không bao gồm tài sản thuộc thẩm quyền quyết định của Chánh Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh.

4.2. Phân cấp thẩm quyền quyết định khai thác tài sản công tại cơ quan nhà nước thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định điểm b khoản 6 Điều 14 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP

a)  Phân cấp cho cơ quan nhà nước cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định khai thác tài sản công thuộc phạm vi quản lý đối với các tài sản được quy định tại điểm d, đ, e, g khoản 1 Điều 14 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP.

b) Thẩm quyền quyết định khai thác tài sản công quy định tại điểm a, Mục này không bao gồm tài sản thuộc thẩm quyền quyết định của Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân tỉnh. 

4.3. Phân cấp thẩm quyền quyết định khai thác tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định điểm b khoản 6 Điều 50 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP

Phân cấp cho đơn vị sự nghiệp công lập quyết định khai thác tài sản thuộc phạm vi quản lý đối với các tài sản được quy định tại điểm d, đ, e, g khoản 1 Điều 50 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP (trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản 6 Điều 50 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP).

4.4. Phân cấp thẩm quyền quyết định bán tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định điểm b khoản 2 Điều 58 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 3 Điều 6 Nghị định số 286/2025/NĐ-CP

Phân cấp cho đơn vị sự nghiệp công lập quyết định bán đối với tài sản có nguyên giá từ 250 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản, hoặc tài sản có giá trị đánh giá lại từ 50 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản trong trường hợp tài sản chưa được theo dõi trên sổ kế toán, trừ tài sản là trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, xe ô tô các loại và trường hợp quy định tại điểm d khoản 2 Điều 58 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP.

4.5. Phân cấp thẩm quyền quyết định thanh lý tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định điểm b khoản 2 Điều 59 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 3 Điều 6 Nghị định số 286/2025/NĐ-CP

Phân cấp cho đơn vị sự nghiệp công lập quyết định thanh lý đối với tài sản có nguyên giá từ 500 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản, hoặc tài sản có giá trị đánh giá lại từ 50 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản trong trường hợp tài sản chưa được theo dõi trên sổ kế toán, trừ tài sản là trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, xe ô tô các loại và trường hợp quy định tại điểm d khoản 2 Điều 59 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP.

4.6. Phân cấp thẩm quyền quyết định thu hồi, điều chuyển tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định khoản 2 Điều 56, khoản 2 Điều 57 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP

Thẩm quyền quyết định thu hồi, điều chuyển tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện theo quy định tại Điều 4 Quyết định này.

4.7. Phân cấp thẩm quyền quyết định tiêu hủy tài sản công, xử lý tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định khoản 1 Điều 60, khoản 2 Điều 61 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP

a) Thẩm quyền quyết định tiêu hủy tài sản công, xử lý tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại thực hiện theo quy định tại Mục 4.1 nêu trên.

b) Thẩm quyền quyết định tiêu hủy tài sản công, xử lý tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại quy định tại điểm a, Mục này không bao gồm tài sản công thuộc thẩm quyền quyết định của đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư. 

4.8. Phân cấp thẩm quyền quyết định phê duyệt phương án xử lý tài sản phục vụ hoạt động của dự án sử dụng vốn nhà nước thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định khoản 2 Điều 91 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP

a) Phân cấp cho Sở Tài chính quyết định phê duyệt phương án giao, điều chuyển tài sản của dự án do cấp tỉnh quản lý cho cơ quan, tổ chức, đơn vị, dự án trong phạm vi toàn tỉnh; từ tài sản phục vụ hoạt động của dự án do cấp xã quản lý cho cơ quan, tổ chức, đơn vị, dự án cấp tỉnh và cho địa phương khác, trên cơ sở đề nghị của cơ quan, tổ chức, đơn vị (trừ tài sản là trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, xe ô tô các loại, tài sản khác có nguyên giá từ 500 triệu đồng trở lên trên 01 đơn vị tài sản).

b) Phân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định phê duyệt phương án giao, điều chuyển tài sản của dự án do cấp xã quản lý cho cơ quan, tổ chức, đơn vị, dự án thuộc phạm vi quản lý (trừ tài sản là trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, xe ô tô các loại, tài sản khác có nguyên giá từ 500 triệu đồng trở lên trên 01 đơn vị tài sản).

c) Thẩm quyền quyết định phê duyệt phương án thanh lý, tiêu hủy đối với tài sản phải tiêu hủy, xử lý tài sản trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại, bán tài sản phục vụ hoạt động của dự án thực hiện theo quy định tại Mục 4.1 nêu trên.

d) Thẩm quyền quyết định phê duyệt phương án xử lý tài sản phục vụ hoạt động của dự án quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều này không bao gồm trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 91 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP, khoản 2 Điều 6 Nghị định số 286/2025/NĐ-CP.

Trên đây là Thông cáo báo chí văn bản quy phạm pháp luật do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành, Sở Tư pháp xin thông báo (gửi kèm Quyết định số 07/2026/QĐ-CTUBND)./.