2. Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 03/7/2025 và Quyết định số 13/2025/QĐ-UBND ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nội vụ tỉnh Cà Mau và Quyết định số 10/2025/QĐ-UBND ngày 28/02/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu (nay là Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau) ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nội vụ tỉnh Bạc Liêu (nay là Sở Nội vụ tỉnh Cà Mau) hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành. 

3. Sự cần thiết, mục đích ban hành: 

a) Sự cần thiết ban hành

Thực hiện Nghị định số 150/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. Để phù hợp với tình hình thực tế và yêu cầu quản lý nhà nước trong giai đoạn mới, việc ban Quyết định số 005/2025/QĐ-UBND ngày 03/7/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nội vụ tỉnh Cà Mau là cần thiết.

b) Mục đích: Cụ thể hóa chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nội vụ sau khi thực hiện việc sắp xếp, kiện toàn tổ chức bộ máy theo hướng tinh gọn, hiệu quả; Làm cơ sở pháp lý để tổ chức triển khai thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về nội vụ trên địa bàn tỉnh, bảo đảm sự thống nhất, đồng bộ trong hoạt động của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh.

4. Nội dung chủ yếu: Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nội vụ tỉnh Cà Mau.

a) Vị trí và chức năng 

- Sở Nội vụ tỉnh Cà Mau là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau, thực hiện chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về: Tổ chức hành chính, sự nghiệp nhà nước; chính quyền địa phương, địa giới đơn vị hành chính; cán bộ, công chức, viên chức và công vụ; cải cách hành chính; hội, quỹ xã hội, quỹ từ thiện, tổ chức phi chính phủ; thi đua, khen thưởng; văn thư, lưu trữ nhà nước; thanh niên; lao động, tiền lương; việc làm; bảo hiểm xã hội; an toàn, vệ sinh lao động; người có công; bình đẳng giới và theo phân công, phân cấp hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định của pháp luật. 

- Sở Nội vụ có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng theo quy định của pháp luật; chấp hành sự chỉ đạo, quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh; đồng thời chấp hành sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn nghiệp vụ của Bộ Nội vụ. 

b) Nhiệm vụ và quyền hạn: Nhiệm vụ và quyền hạn của Sở Nội vụ thực hiện theo quy định tại Điều 2 Thông tư số 10/2025/TT-BNV ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Nội vụ thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và lĩnh vực nội vụ của phòng chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

c) Cơ cấu tổ chức

-  Lãnh đạo Sở Nội vụ, gồm: Giám đốc và số lượng Phó Giám đốc theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 6 Nghị định số 150/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. Tại thời điểm sắp xếp tổ chức bộ máy, số lượng Phó Giám đốc Sở Nội vụ có thể nhiều hơn số lượng Phó Giám đốc Sở so với quy định. Chậm nhất là 05 năm kể từ ngày quyết định sắp xếp tổ chức bộ máy của cấp có thẩm quyền có hiệu lực, số lượng Phó Giám đốc Sở sau sắp xếp thực hiện đúng quy định.

- Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Sở Nội vụ, gồm: Văn phòng; Phòng Công chức, viên chức; Phòng Tổ chức, biên chế; Phòng Xây dựng chính quyền và Cải cách hành chính; Phòng Người có công; Phòng Việc làm; Ban Thi đua - Khen thưởng.

- Các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở Nội vụ, gồm:  Trung tâm Lưu trữ lịch sử; Trung tâm Dịch vụ việc làm; Trung tâm Điều dưỡng người có công; Ban Quản trang.

d) Nguyên tắc hoạt động

- Giám đốc Sở Nội vụ là người đứng đầu Sở Nội vụ, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Nội vụ và thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh theo Quy chế làm việc và phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh.

- Phó Giám đốc Sở Nội vụ là người giúp Giám đốc Sở Nội vụ thực hiện một hoặc một số nhiệm vụ cụ thể do Giám đốc Sở phân công và chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở và trước pháp luật về thực hiện nhiệm vụ được phân công. Khi Giám đốc Sở vắng mặt, một Phó Giám đốc Sở được Giám đốc Sở ủy quyền thay Giám đốc Sở điều hành các hoạt động của Sở Nội vụ. Phó Giám đốc Sở không kiêm nhiệm người đứng đầu tổ chức, đơn vị thuộc Sở Nội vụ, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

- Người đứng đầu các phòng chuyên môn, nghiệp vụ và các đơn vị thuộc Sở Nội vụ (gọi chung là người đứng đầu) là người trực tiếp phụ trách điều hành hoạt động của các phòng chuyên môn, nghiệp vụ và các đơn vị thuộc Sở Nội vụ; chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Nội vụ, Phó Giám đốc Sở Nội vụ phụ trách và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của phòng, đơn vị được phân công phụ trách.

- Cấp phó của người đứng đầu các phòng chuyên môn, nghiệp vụ và đơn vị thuộc Sở Nội vụ (gọi chung là cấp phó của người đứng đầu) là người giúp việc cho người đứng đầu; chịu trách nhiệm trước người đứng đầu và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công phụ trách. Khi người đứng đầu vắng mặt, người đứng đầu ủy quyền cho một cấp phó điều hành các hoạt động của các phòng chuyên môn, nghiệp vụ và đơn vị thuộc Sở Nội vụ.

- Công chức, viên chức, người lao động trong các phòng chuyên môn, nghiệp vụ và các đơn vị thuộc Sở Nội vụ chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Nội vụ, trước người đứng đầu và trước pháp luật về việc thực hiện nhiệm vụ được giao.

Trên đây là Thông cáo báo chí văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành, Sở Tư pháp xin thông báo./.