1. Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12/01/2026 và thay thế Quyết định số 16/2024/QĐ-UBND ngày 30/5/2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
2. Sự cần thiết, mục đích ban hành:
a) Sự cần thiết: Thực hiện Luật Thi đua, khen thưởng năm 2022 và khoản 2 Điều 6 Nghị định số 152/2025/NĐ CP ngày 14/6/2025 của Chính phủ quy định về phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng, Ủy ban nhân dân tỉnh Quyết định số 063/QĐ-UBND ngày 31/12/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Cà Mau là cần thiết.
b) Mục đích ban hành: Quyết định được ban hành nhằm cụ thể hóa quy định pháp luật về thi đua, khen thưởng, tạo cơ sở pháp lý thống nhất để tổ chức các phong trào thi đua yêu nước, khen thưởng kịp thời, đúng đối tượng, minh bạch, qua đó động viên, khích lệ các tập thể, cá nhân hoàn thành tốt nhiệm vụ, góp phần phát triển kinh tế – xã hội và nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
3. Nội dung chủ yếu: Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Cà Mau:
3.1. Nguyên tắc, căn cứ xét tặng danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng
a) Nguyên tắc thi đua, khen thưởng và xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thực hiện theo quy định tại Điều 5 Luật Thi đua, khen thưởng; Điều 4 Nghị định số 152/2025/NĐ-CP và đảm bảo những nội dung sau:
- Việc tổ chức phong trào thi đua phải rộng khắp, thiết thực, hiệu quả, tránh hình thức, gắn với việc thực hiện nhiệm vụ chính trị của cơ quan, đơn vị, địa phương; có tổ chức phát động phong trào thi đua, sơ kết, tổng kết phong trào thi đua theo quy định.
- Chú trọng công tác phát hiện, bồi dưỡng, tuyên truyền, nhân rộng điển hình tiên tiến trong phong trào thi đua; chú trọng khen thưởng tập thể nhỏ, cá nhân trực tiếp lao động sản xuất, gương người tốt, việc tốt, hành động dũng cảm, cứu người, cứu tài sản, phòng, chống tham nhũng; cá nhân, tập thể từ yếu kém phấn đấu thành điển hình tiên tiến trong phong trào thi đua; các lĩnh vực khó khăn, độc hại, nguy hiểm.
- Không xét khen thưởng đột xuất cho cá nhân, tập thể thực hiện công việc được đảm nhận theo nhiệm vụ công tác hoặc theo chương trình, kế hoạch đã định trước.
- Không khen thưởng các chuyên đề công tác khi không có kế hoạch, chủ trương khen thưởng của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Đối với khen thưởng thực hiện nhiệm vụ chính trị của tỉnh theo đề án, dự án, kế hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Cơ quan được giao nhiệm vụ thường trực hoặc chủ trì có trách nhiệm hướng dẫn xét khen thưởng, tiêu chuẩn, điều kiện để khen cho cá nhân, tập thể có thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ (sau khi có văn bản cho chủ trương khen thưởng của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh) và tổng hợp, lựa chọn các trường hợp tiêu biểu, xuất sắc để đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng.
b) Đối với mỗi tập thể, cá nhân trong 01 năm chỉ có thể đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tặng không quá 02 Bằng khen về thành tích thi đua theo chuyên đề, trừ trường hợp khen thưởng đột xuất: Việc khen thưởng cá nhân, tập thể nhân dịp đại hội nhiệm kỳ phải có kế hoạch phát động phong trào trong thực hiện nhiệm kỳ Đại hội; kỷ niệm ngày truyền thống của ngành, cơ quan, đơn vị theo năm tròn phải có Kế hoạch tổ chức lễ kỷ niệm được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thống nhất. Riêng đối với kỷ niệm ngày truyền thống đơn vị thuộc cấp xã, số lượng khen thưởng không quá 01 tập thể và 05 cá nhân.
c) Không khen thưởng theo công trạng đối với các cá nhân, tập thể thuộc các tổ chức xã hội - nghề nghiệp, chỉ thực hiện việc khen thưởng thành tích tiêu biểu xuất sắc, nổi trội khi kết thúc nhiệm kỳ, khen thưởng theo chuyên đề, đột xuất (trừ các hội cấp tỉnh được giao biên chế).
d) Căn cứ xét tặng danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng thực hiện theo quy định tại Điều 7, Điều 10 Luật Thi đua, khen thưởng; kết quả tham gia phong trào thi đua và kết quả bình xét, suy tôn của Cụm, Khối thi đua và kết quả đánh giá, xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ của cấp có thẩm quyền đối với cá nhân, tập thể.
4.2. Các trường hợp không xét, đề nghị danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng
a) Đối với tập thể
- Có vụ việc tiêu cực, tham nhũng; sai phạm bị xử lý kỷ luật trong thực hiện nhiệm vụ;
- Kết quả đánh giá tổ chức đảng “Hoàn thành nhiệm vụ” hoặc “Không hoàn thành nhiệm vụ”; tập thể đang thanh tra có phát hiện sai phạm; tập thể để xảy ra lãng phí, tham nhũng gây thiệt hại, thất thoát tài sản của Nhà nước; nội bộ mất đoàn kết hoặc để xảy ra vụ việc gây ảnh hưởng dư luận xã hội.
- Công ty, doanh nghiệp vi phạm quy định của Luật Doanh nghiệp; vi phạm quy định về lao động, đất đai, bảo vệ môi trường, sở hữu trí tuệ, an toàn vệ sinh thực phẩm, phòng cháy, chữa cháy bị cơ quan chức năng xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự; chưa hoàn thành các nghĩa vụ về tài chính, thuế, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, tiền lương, kinh phí công đoàn theo quy định.
- Không tổ chức hoặc không tham gia phong trào thi đua; hồ sơ đề nghị khen thưởng không đầy đủ, không đúng quy trình, thời gian quy định; báo cáo thành tích không thể hiện đầy đủ các nội dung theo quy định.
- Có hành vi gian dối trong việc kê khai thành tích, cung cấp thông tin sai sự thật hoặc làm giả hồ sơ, giấy tờ để đề nghị tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng.
- Chưa xem xét khen thưởng đối với tập thể trong thời gian cơ quan có thẩm quyền đang xem xét thi hành kỷ luật hoặc điều tra, thanh tra khi có dấu hiệu vi phạm hoặc đơn, thư khiếu nại, tố cáo đang được xác minh làm rõ.
b) Đối với cá nhân
- Không xét khen thưởng cho người đứng đầu cơ quan, đơn vị để xảy ra các vụ việc tại điểm a nêu trên.
- Cá nhân vi phạm bị kỷ luật; kết quả đánh giá đảng viên “Hoàn thành nhiệm vụ” hoặc “Không hoàn thành nhiệm vụ”.
- Chưa xem xét khen thưởng đối với cá nhân trong thời gian cơ quan có thẩm quyền đang xem xét thi hành kỷ luật hoặc điều tra, thanh tra khi có dấu hiệu vi phạm hoặc đơn, thư khiếu nại, tố cáo đang được xác minh làm rõ.
- Hồ sơ xét, đề nghị khen thưởng thành tích không đầy đủ, báo cáo thành tích không đúng mẫu theo quy định, không thể hiện đầy đủ về kết quả thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao trong năm và các năm qua (tùy theo danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng).
3.2. Đối tượng, tiêu chuẩn xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh”
- Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh” xét tặng cho cá nhân đạt các tiêu chuẩn theo quy định tại Điều 22 Luật Thi đua, khen thưởng.
- Sáng kiến, đề tài nghiên cứu khoa học để làm căn cứ xét tặng danh hiệu Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh công nhận; các đề tài được Hội đồng khoa học Bộ, ban, ngành Trung ương công nhận hoặc cá nhân đạt giải Nhất, Nhì, Ba trong Hội thi sáng tạo khoa học kỹ thuật từ cấp tỉnh trở lên.
3.3. Đối tượng, tiêu chuẩn xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”: Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” được xét hằng năm cho cá nhân đạt các tiêu chuẩn theo quy định tại Điều 23 Luật Thi đua, khen thưởng.
3.4. Đối tượng, tiêu chuẩn xét tặng Danh hiệu “Lao động tiên tiến”
- Danh hiệu “Lao động tiên tiến” được xét hằng năm cho cán bộ, công chức, viên chức, người lao động đạt các tiêu chuẩn theo quy định tại khoản 1 Điều 24 Luật Thi đua, khen thưởng và khoản 5 Điều 2 Thông tư số 15/2025/TT-BNV ngày 04 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thi đua, khen thưởng và Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng.
- Danh hiệu “Lao động tiên tiến” được xét tặng cho công nhân, nông dân, người lao động đạt các tiêu chuẩn theo quy định tại khoản 3 Điều 24 Luật Thi đua, khen thưởng.
3.5. Danh hiệu “Cờ thi đua của Ủy ban nhân dân tỉnh”
a) Danh hiệu “Cờ thi đua của Ủy ban nhân dân tỉnh” được xét tặng hằng năm cho tập thể dẫn đầu phong trào thi đua của cụm, khối thi đua do tỉnh tổ chức và đạt các tiêu chuẩn sau:
- Được đánh giá, bình xét, suy tôn là đơn vị tiêu biểu, xuất sắc nhất, dẫn đầu trong phong trào thi đua của Cụm, Khối thi đua.
- Hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu thi đua và nhiệm vụ được giao trong năm, là tập thể tiêu biểu, xuất sắc của tỉnh.
- Nội bộ đoàn kết; tổ chức đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh; tích cực thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, phòng, chống tham nhũng, tiêu cực và các tệ nạn xã hội.
b) Danh hiệu “Cờ thi đua của Ủy ban nhân dân tỉnh” tặng cho tập thể dẫn đầu phong trào thi đua theo chuyên đề do tỉnh phát động có thời gian thực hiện từ 03 (ba) năm trở lên, khi tổng kết phong trào thi đua.
c) Danh hiệu “Cờ thi đua của Ủy ban nhân dân tỉnh” tặng cho xã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao, nông thôn mới kiểu mẫu theo quy định.
4.6. Danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”
a) Danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc” được xét tặng hằng năm cho tập thể đạt các tiêu chuẩn theo quy định tại khoản 1 Điều 27 Luật Thi đua, khen thưởng.
b) Tập thể xét tặng danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”:
- Các đơn vị thuộc các cơ quan Đảng, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; Các phòng, ban, đơn vị và tương đương thuộc Sở, ban, ngành, tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh và tương đương.
- Các phòng, khoa, đơn vị thuộc Chi cục, Bệnh viện, Trung tâm trực thuộc sở, ban, ngành cấp tỉnh và tương đương.
- Các phòng, đơn vị thuộc công ty, doanh nghiệp nhà nước do tỉnh quản lý.
- Các phòng, ban, đơn vị cấp xã và tương đương.
- Trường mẫu giáo, mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông; trường phổ thông có nhiều cấp học; cơ sở giáo dục thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo.
3.6. Danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến”: Danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến” được xét tặng hằng năm cho tập thể đạt các tiêu chuẩn theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Luật Thi đua, khen thưởng.
3.7. Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
a) Khen thưởng công trạng:
- Đối với cá nhân:
Tặng hoặc truy tặng cho cá nhân gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt tiêu chuẩn theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 74 Luật Thi đua, khen thưởng.
Tặng hoặc truy tặng cho công nhân, nông dân, người lao động có mô hình sản xuất, kinh doanh hiệu quả và ổn định từ 02 (hai) năm trở lên. Trong thời gian đó, giúp đỡ được ít nhất 02 hộ gia đình thoát nghèo hoặc tạo việc làm thường xuyên và có thu nhập ổn định cho lao động địa phương.
- Đối với tập thể: Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh để tặng cho tập thể gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, nội bộ đoàn kết và đạt tiêu chuẩn theo quy định tại điểm d khoản 3 Điều 74 Luật Thi đua, khen thưởng.
- Đơn vị thành viên thuộc Cụm, Khối thi đua do tỉnh tổ chức có thành tích tiêu biểu, xuất sắc được Cụm, các Khối thi đua bình xét, suy tôn.
- Tập thể được Cụm, Khối thi đua (do tỉnh tổ chức) xét, đề nghị danh hiệu “Cờ thi đua của Ủy ban nhân dân tỉnh” nhưng không được xét do chưa đảm bảo tiêu chuẩn hồ sơ, thủ tục tặng “Cờ thi đua của Ủy ban nhân dân tỉnh” thì Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh xem xét, cho ý kiến đề xuất tặng Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định chung.
b) Khen thưởng đột xuất cho tập thể, cá nhân sau đây:
- Lập thành tích đột xuất khi hoàn thành xuất sắc, vượt kế hoạch đối với nhiệm vụ đặc biệt, quan trọng, đột xuất do tỉnh giao; có hành động mưu trí, dũng cảm trong truy bắt tội phạm nghiêm trọng, trong điều tra, truy tố, xét xử các vụ án nghiêm trọng; có thành tích xuất sắc trong công tác phòng, chống, khắc phục thiên tai, hỏa hoạn, tìm kiếm cứu nạn, rà phá bom mìn, vật liệu nổ; có hành động, nghĩa cử cao đẹp, cứu giúp người, bảo vệ tài sản của Nhà nước, của Nhân dân, được dư luận xã hội hoan nghênh, có phạm vi ảnh hưởng và tác dụng nêu gương trong toàn tỉnh trở lên.
- Đạt giải Nhất, Nhì, Ba trong các kỳ thi, hội thi, giải thi đấu cấp quốc gia trở lên (trừ các lĩnh vực có văn bản quy định riêng của tỉnh). Đạt giải nhất trong các kỳ thi, hội thi cấp tỉnh tùy theo quy mô, tính chất kỳ thi, hội thi do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định khen thưởng.
- Đạt thủ khoa, á khoa trong kỳ thi tốt nghiệp Trung học phổ thông của tỉnh.
c) Khen thưởng phong trào thi đua:
- Khi tiến hành sơ kết, tổng kết, phong trào thi đua do Trung ương, do tỉnh phát động, cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ chủ trì, chọn tập thể, cá nhân có thành tích tiêu biểu, xuất sắc, đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, tặng Bằng khen. Trong đó, ưu tiên khen thưởng cho tập thể nhỏ, cá nhân trực tiếp thực hiện phong trào thi đua.
- Thủ trưởng cơ quan, đơn vị khen thưởng theo thẩm quyền đối với phong trào thi đua do cơ quan, đơn vị phát động. Trường hợp phong trào thi đua thực hiện từ 03 (ba) năm trở lên, có phạm vi, tầm ảnh hưởng trong tỉnh, khi tiến hành sơ kết, tổng kết, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, cho chủ trương khen thưởng để tiến hành khen thưởng cho những tập thể, cá nhân có thành tích tiêu biểu, xuất sắc theo quy định.
- Tập thể, cá nhân có thành tích tiêu biểu, xuất sắc trong công tác chỉ đạo, triển khai thực hiện xã đạt chuẩn quốc gia về nông thôn mới, nông thôn mới nâng cao, nông thôn mới kiểu mẫu theo quy định, đề nghị khen thưởng không quá 04 (bốn) tập thể và 08 (tám) cá nhân.
- Tập thể, cá nhân có thành tích tiêu biểu, xuất sắc trong công tác đóng góp xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia, đề nghị khen thưởng không quá 01 (một) tập thể và 03 (ba) cá nhân.
d) Khen thưởng cho doanh nhân, trí thức, nhà khoa học; doanh nghiệp và các tổ chức khác: Tặng hoặc truy tặng cho doanh nhân, trí thức, nhà khoa học; doanh nghiệp và tổ chức kinh tế khác chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của nhà nước và đạt tiêu chuẩn quy định tại khoản 2 và khoản 4 Điều 74 Luật Thi đua, khen thưởng.
e) Khen thưởng về thành tích đối ngoại, an sinh xã hội:
- Tặng cho tập thể, cá nhân người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tập thể, cá nhân người nước ngoài có thành tích đóng góp cho sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; tham gia các hoạt động nhân đạo, từ thiện, đóng góp tiền của ủng hộ các quỹ xã hội trong tỉnh dưới hình thức tự nguyện có giá trị từ 100.000.000 đồng (một trăm triệu đồng) trở lên.
- Tập thể, cá nhân, hộ gia đình trong và ngoài tỉnh gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước có thành tích vận động, đóng góp bằng tiền, vật chất, công sức cho các chương trình, mục tiêu trọng điểm, công tác từ thiện, an sinh xã hội cho địa phương, có giá trị từ 100.000.000 đồng (một trăm triệu đồng) trở lên.
- Các trường hợp khác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định khen thưởng theo thẩm quyền.
3.8. Giấy khen
a) Giấy khen để tặng cho các tập thể, hộ gia đình; tặng hoặc truy tặng cho cá nhân đạt một trong các tiêu chuẩn sau:
- Có thành tích xuất sắc được bình xét trong các phong trào thi đua do cơ quan, đơn vị, địa phương phát động.
- Lập được nhiều thành tích hoặc thành tích đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng ở một trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của cơ quan, đơn vị.
- Có đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội, công tác xã hội, từ thiện nhân đạo; ứng dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật.
- Cá nhân hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên; có phẩm chất, đạo đức tốt; thường xuyên học tập nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ.
- Tập thể hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên; nội bộ đoàn kết, thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.
- Công nhân, nông dân, người lao động lập được nhiều thành tích trong lao động, sản xuất, có phạm vi ảnh hưởng trong địa bàn cấp xã, cơ quan, đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp.
b) Các trường hợp khác do Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định theo thẩm quyền.
4.9. Hồ sơ, thủ tục đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng; việc công nhận mức độ hoàn thành nhiệm vụ
- Quy định chung về hồ sơ, thủ tục khen thưởng được quy định tại Điều 13 của Quy định ban hành kèm theo Quyết định 063/2025/QĐ-UBND.
- Hồ sơ, thủ tục đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng được quy định tại Điều 14 của Quy định ban hành kèm theo Quyết định 063/2025/QĐ-UBND.
- Việc công nhận mức độ hoàn thành nhiệm vụ của các cá nhân, tập thể được quy định tại Điều 15 của Quy định ban hành kèm theo Quyết định 063/2025/QĐ-UBND.
4.10. Tổ chức và hoạt động của hội đồng Thi đua - Khen thưởng
- Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh được quy định tại Điều 16 của Quy định ban hành kèm theo Quyết định 063/2025/QĐ-UBND).
- Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tại Ban Đảng, cơ quan trực thuộc Tỉnh ủy, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, sở, ban, ngành và tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh; các công ty, doanh nghiệp; xã, phường được quy định tại Điều 17 của Quy định ban hành kèm theo Quyết định 063/2025/QĐ-UBND.
- Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cơ quan, đơn vị và cấp xã được quy định tại Điều 18 của Quy định ban hành kèm theo Quyết định 063/2025/QĐ-UBND.
- Tổ chức họp Hội đồng Thi đua - Khen thưởng, xét đề nghị tặng thưởng các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng được quy định tại Điều 19 của Quy định ban hành kèm theo Quyết định 063/2025/QĐ-UBND.
4.11. Hồ sơ, thủ tục cấp đổi, cấp lại hiện vật khen thưởng cấp tỉnh; hồ sơ, thủ tục hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng cấp tỉnh; thu hồi hiện vật khen thưởng và tiền thưởng
- Cấp đổi, cấp lại hiện vật khen thưởng cấp tỉnh được quy định tại Điều 20 của Quy định ban hành kèm theo Quyết định 063/2025/QĐ-UBND.
- Hồ sơ, thủ tục hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng được quy định tại Điều 21 của Quy định ban hành kèm theo Quyết định 063/2025/QĐ-UBND.
- Thu hồi hiện vật khen thưởng và tiền thưởng được quy định tại Điều 22 của Quy định ban hành kèm theo Quyết định 063/2025/QĐ-UBND.
Trên đây là Thông cáo báo chí văn bản quy phạm pháp luật do UBND tỉnh Cà Mau ban hành, Sở Tư pháp xin thông báo (gửi kèm Quyết định số 063/2025/QĐ-UBND)./.

