1. Văn bản quy phạm pháp luật được ban hành: Quyết định số 117/2026/QĐ-UBND ngày 31/5/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định chính sách hỗ trợ phát triển làng nghề, ngành nghề nông thôn trên địa bàn tỉnh Cà Mau.

2. Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 11/6/2026. Quyết định số 53/2021/QĐ-UBND ngày 31/12/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành Quy định về chính sách hỗ trợ phát triển làng nghề, ngành nghề nông thôn trên địa bàn tỉnh Cà Mau hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.

3. Sự cần thiết, mục đích ban hành:

a) Sự cần thiết: Thực hiện Nghị định số 52/2018/NĐ-CP ngày 12/4/2018 của Chính phủ về phát triển ngành nghề nông thôn và các văn bản có liên quan, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định chính sách hỗ trợ phát triển làng nghề, ngành nghề nông thôn trên địa bàn tỉnh Cà Mau là cần thiết.

          b) Mục đích: Quy định chính sách hỗ trợ nhằm khuyến khích bảo tồn, phát triển làng nghề, ngành nghề nông thôn; nâng cao giá trị sản phẩm, tạo việc làm, tăng thu nhập cho người dân, góp phần phát triển kinh tế nông thôn bền vững trên địa bàn tỉnh Cà Mau.

4. Nội dung chủ yếu: Quy định này quy định về một số nội dung, mức hỗ trợ phát triển làng nghề, ngành nghề nông thôn trên địa bàn tỉnh Cà Mau.

4.1. Đối tượng áp dụng

a) Tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài trực tiếp đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ ngành nghề nông thôn trên địa bàn tỉnh Cà Mau (sau đây gọi chung là cơ sở ngành nghề nông thôn) bao gồm: Doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ gia đình hoạt động theo quy định của pháp luật.

b) Các nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống được Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau quyết định công nhận.

c) Các tổ chức, cá nhân có liên quan đến công tác quản lý ngành nghề nông thôn trên địa bàn tỉnh Cà Mau.

4.2. Nguyên tắc hỗ trợ

a) Quy định này không áp dụng hỗ trợ cho các đối tượng đã được hỗ trợ từ các chương trình khác trùng với các quy định tại Quy định này.

b) Ưu tiên hỗ trợ các ngành nghề, làng nghề nông thôn: Có nguy cơ mai một, thất truyền; có thị trường tiêu thụ tốt; gắn với phát triển du lịch và xây dựng nông thôn mới; tạo việc làm, tăng thu nhập cho người dân địa phương; gắn với việc bảo tồn, phát triển giá trị văn hóa.

c) Các nội dung hoạt động ngành nghề nông thôn được hỗ trợ theo quy định này phải phù hợp với danh mục ngành nghề quy định tại Điều 4 Nghị định số 52/2018/NĐ-CP.

4.3. Nội dung và mức hỗ trợ phát triển làng nghề, ngành nghề nông thôn

a) Mức hỗ trợ kinh phí di dời

- Hỗ trợ chi phí tháo dỡ, bốc xếp, vận chuyển di dời, lắp đặt cho các cơ sở ngành nghề nông thôn khi di chuyển đến địa điểm quy hoạch trong phạm vi của xã, phường: 12.000.000 đồng/cơ sở.

- Hỗ trợ chi phí tháo dỡ, bốc xếp, vận chuyển di dời, lắp đặt cho các cơ sở ngành nghề nông thôn khi di chuyển đến địa điểm quy hoạch ngoài phạm vi của xã, phường nhưng vẫn trong phạm vi của tỉnh: 15.000.000 đồng/cơ sở.

- Kinh phí hỗ trợ từ nguồn ngân sách địa phương theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.

b) Mức hỗ trợ đào tạo nhân lực

- Hỗ trợ một phần chi phí lớp học cho các cơ sở ngành nghề nông thôn trực tiếp mở lớp truyền nghề theo quy định, mức hỗ trợ 2.000.000 đồng/lao động/khóa học (dưới 03 tháng).

- Hỗ trợ đào tạo theo hình thức kèm cặp, truyền nghề của nghệ nhân, thợ thủ công được quyết toán theo số lượng thực tế với mức hỗ trợ 200.000 đồng/ngày/ nghệ nhân, thợ thủ công nhưng không quá 90 ngày/khóa đào tạo.

- Nguồn kinh phí hỗ trợ từ nguồn chi sự nghiệp giáo dục, đào tạo, dạy nghề; Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số giai đoạn 2026 - 2035; các chương trình, dự án có liên quan và các nguồn vốn hợp pháp khác.

c) Mức hỗ trợ phát triển làng nghề

- Hỗ trợ kinh phí trực tiếp cho các nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống khi được Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định công nhận (chỉ hỗ trợ 01 lần):  Nghề truyền thống được công nhận: 30 triệu đồng; Làng nghề được công nhận: 40 triệu đồng; Làng nghề truyền thống được công nhận: 50 triệu đồng.

- Nguồn kinh phí hỗ trợ do ngân sách địa phương bảo đảm theo phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành và được bố trí trong dự toán chi ngân sách hằng năm theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.

4.4. Tổ chức thực hiện: Trách nhiệm của các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân cấp xã được quy định cụ thể tại Điều 7, Điều 8 Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 117/2026/QĐ-UBND ngày 31/5/2026.

Trên đây là Thông cáo báo chí văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành, Sở Tư pháp xin thông báo (gửi kèm Quyết định số 117/2026/QĐ-UBND)./.