2. Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 22/02/2026.
Các quy định sau đây hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành: Quyết định số 65/2024/QĐ-UBND ngày 20/12/2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau quy định một số yếu tố khác hình thành doanh thu phát triển và chi phí phát triển khi xác định giá đất theo phương pháp thặng dư; các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất trên địa bàn tỉnh Cà Mau; Quyết định số 04/2025/QĐ-UBND ngày 16/01/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu quy định các yếu tố hình thành doanh thu, các yếu tố ước tính chi phí phát triển để áp dụng trong phương pháp thặng dư và các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất, mức độ chênh lệch tối đa của từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu.
3. Sự cần thiết, mục đích ban hành:
a) Sự cần thiết: Thực hiện quy định tại điểm đ khoản 2, điểm đ khoản 3 Điều 6 Nghị định số 71/2024/NĐ-CP ngày 27/6/2024 của Chính phủ quy định về giá đất, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy định một số yếu tố khác hình thành doanh thu và chi phí phát triển khi xác định giá đất theo phương pháp thặng dư; các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất trên địa bàn tỉnh Cà Mau là cần thiết.
b) Mục đích ban hành: Quy định cụ thể một số yếu tố khác hình thành doanh thu và chi phí phát triển khi xác định giá đất theo phương pháp thặng dư; đồng thời xác định các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất trên địa bàn tỉnh Cà Mau nhằm làm cơ sở cho các cơ quan, đơn vị, tổ chức có liên quan áp dụng thống nhất trong quá trình xác định giá đất, bảo đảm tính minh bạch, khách quan, phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương và đúng quy định của pháp luật.
4. Nội dung chủ yếu: quy định một số yếu tố khác hình thành doanh thu và chi phí phát triển khi xác định giá đất theo phương pháp thặng dư; các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
4.1. Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này quy định cụ thể một số yếu tố hình thành doanh thu và chi phí phát triển khi xác định giá đất theo phương pháp thặng dư trên địa bàn tỉnh Cà Mau theo quy định tại điểm đ khoản 2, điểm đ khoản 3 Điều 6 Nghị định số 71/2024/NĐ-CP ngày 27/6/2024 của Chính phủ quy định về giá đất; các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất, mức độ chênh lệch tối đa của từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất theo quy định tại khoản 3 Điều 8 Nghị định số 71/2024/NĐ-CP.
4.2. Đối tượng áp dụng: Cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đất đai; cơ quan có chức năng xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung, thẩm định, quyết định bảng giá đất; cơ quan, người có thẩm quyền xác định, thẩm định, quyết định giá đất cụ thể; Tổ chức có chức năng tư vấn xác định giá đất, cá nhân hành nghề tư vấn xác định giá đất; Tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
4.3. Quy định một số yếu tố khác hình thành doanh thu và chi phí phát triển khi xác định giá đất
a) Các yếu tố hình thành doanh thu, các yếu tố ước tính chi phí phát triển theo phương pháp thặng dư đối với thửa đất, khu đất đầu tư xây dựng theo hình thức phân lô bán nền
|
Stt |
Nội dung |
Thời gian bán hàng/thời gian xây dựng |
Tỷ lệ bán hàng |
Tiến độ xây dựng |
|
1 |
Dưới 200 nền |
Năm thứ 1 |
30% |
100% |
|
Năm thứ 2 |
70% |
- |
||
|
2 |
Từ 200 đến dưới 300 nền |
Năm thứ 1 |
10% |
80% |
|
Năm thứ 2 |
40% |
20% |
||
|
Năm thứ 3 |
50% |
- |
||
|
3 |
Từ 300 đến dưới 400 nền |
Năm thứ 1 |
10% |
70% |
|
Năm thứ 2 |
30% |
30% |
||
|
Năm thứ 3 |
40% |
- |
||
|
Năm thứ 4 |
20% |
- |
||
|
4 |
Từ 400 đến dưới 500 nền |
Năm thứ 1 |
5% |
60% |
|
Năm thứ 2 |
20% |
30% |
||
|
Năm thứ 3 |
30% |
10% |
||
|
Năm thứ 4 |
30% |
- |
||
|
Năm thứ 5 |
15% |
- |
||
|
5 |
Từ 500 đến dưới 1.000 nền |
Năm thứ 1 |
5% |
40% |
|
Năm thứ 2 |
10% |
40% |
||
|
Năm thứ 3 |
20% |
20% |
||
|
Năm thứ 4 |
30% |
- |
||
|
Năm thứ 5 |
20% |
- |
||
|
Năm thứ 6 |
15% |
- |
||
|
6 |
Trên 1.000 nền |
Năm thứ 1 |
0% |
20% |
|
Năm thứ 2 |
5% |
30% |
||
|
Năm thứ 3 |
20% |
30% |
||
|
Năm thứ 4 |
25% |
20% |
||
|
Năm thứ 5 |
20% |
- |
||
|
Năm thứ 6 |
20% |
- |
||
|
Năm thứ 7 |
10% |
- |
Chi phí tiếp thị, quảng cáo, phát triển thương hiệu, bán hàng, hỗ trợ chiết khấu bán hàng: 3% doanh thu.
Chi phí quản lý vận hành: 5% doanh thu.
Chi phí lãi vay, lợi nhuận nhà đầu tư có tính đến vốn chủ sở hữu, rủi ro kinh doanh bằng 15% tổng chi phí đầu tư xây dựng, chi phí kinh doanh và giá trị quyền sử dụng đất của thửa đất, khu đất cần định giá.
b) Các yếu tố hình thành doanh thu, các yếu tố ước tính chi phí phát triển theo phương pháp thặng dư đối với thửa đất, khu đất đầu tư xây dựng nhà biệt thự, nhà ở liền kề, nhà độc lập
|
Stt |
Nội dung |
Thời gian bán hàng/thời gian xây dựng |
Tỷ lệ bán hàng |
Tiến độ xây dựng |
|---|---|---|---|---|
|
1 |
Dưới 100 căn nhà |
Năm thứ 1 |
20% |
100% |
|
Năm thứ 2 |
80% |
- |
||
|
2 |
Từ 100 đến dưới 200 căn nhà |
Năm thứ 1 |
10% |
80% |
|
Năm thứ 2 |
40% |
20% |
||
|
Năm thứ 3 |
50% |
- |
||
|
3 |
Từ 200 đến dưới 300 căn nhà |
Năm thứ 1 |
5% |
60% |
|
Năm thứ 2 |
20% |
30% |
||
|
Năm thứ 3 |
40% |
10% |
||
|
Năm thứ 4 |
35% |
- |
||
|
4 |
Từ 300 đến dưới 400 căn nhà |
Năm thứ 1 |
5% |
40% |
|
Năm thứ 2 |
15% |
30% |
||
|
Năm thứ 3 |
20% |
20% |
||
|
Năm thứ 4 |
30% |
10% |
||
|
Năm thứ 5 |
30% |
- |
||
|
5 |
Từ 400 đến dưới 500 căn nhà |
Năm thứ 1 |
5% |
30% |
|
Năm thứ 2 |
10% |
30% |
||
|
Năm thứ 3 |
20% |
20% |
||
|
Năm thứ 4 |
25% |
10% |
||
|
Năm thứ 5 |
20% |
10% |
||
|
Năm thứ 6 |
20% |
- |
||
|
6 |
Từ 500 đến dưới 1.000 căn nhà |
Năm thứ 1 |
0% |
20% |
|
Năm thứ 2 |
10% |
25% |
||
|
Năm thứ 3 |
25% |
25% |
||
|
Năm thứ 4 |
25% |
15% |
||
|
Năm thứ 5 |
20% |
5% |
||
|
Năm thứ 6 |
10% |
- |
||
|
Năm thứ 7 |
10% |
- |
||
|
7 |
Trên 1.000 căn nhà |
Năm thứ 1 |
0% |
20% |
|
Năm thứ 2 |
10% |
20% |
||
|
Năm thứ 3 |
15% |
20% |
||
|
Năm thứ 4 |
20% |
20% |
||
|
Năm thứ 5 |
20% |
10% |
||
|
Năm thứ 6 |
15% |
10% |
||
|
Năm thứ 7 |
10% |
- |
||
|
Năm thứ 8 |
10% |
- |
Chi phí tiếp thị, quảng cáo, phát triển thương hiệu, bán hàng, hỗ trợ chiết khấu bán hàng: 3% doanh thu.
Chi phí quản lý vận hành: 7% doanh thu.
Chi phí lãi vay, lợi nhuận nhà đầu tư có tính đến vốn chủ sở hữu, rủi ro kinh doanh bằng 15% tổng chi phí đầu tư xây dựng, chi phí kinh doanh và giá trị quyền sử dụng đất của thửa đất, khu đất cần định giá.
c) Các yếu tố hình thành doanh thu, các yếu tố ước tính chi phí phát triển theo phương pháp thặng dư đối với thửa đất, khu đất đầu tư xây dựng nhà chung cư
|
Stt |
Nội dung |
Thời gian bán hàng/thời gian xây dựng |
Tỷ lệ bán hàng |
Tiến độ xây dựng |
|---|---|---|---|---|
|
1 |
Diện tích sàn xây dựng dưới 50.000 m2 |
Năm thứ 1 |
0% |
50% |
|
Năm thứ 2 |
40% |
50% |
||
|
Năm thứ 3 |
40% |
- |
||
|
Năm thứ 4 |
20% |
- |
||
|
2 |
Diện tích sàn xây dựng từ 50.000 m2 đến dưới 150.000 m2 |
Năm thứ 1 |
0% |
40% |
|
Năm thứ 2 |
30% |
40% |
||
|
Năm thứ 3 |
30% |
20% |
||
|
Năm thứ 4 |
20% |
- |
||
|
Năm thứ 5 |
20% |
- |
||
|
3 |
Diện tích sàn xây dựng từ 150.000 m2 đến dưới 300.000 m2 |
Năm thứ 1 |
0% |
30% |
|
Năm thứ 2 |
20% |
30% |
||
|
Năm thứ 3 |
20% |
20% |
||
|
Năm thứ 4 |
20% |
20% |
||
|
Năm thứ 5 |
20% |
- |
||
|
Năm thứ 6 |
20% |
- |
||
|
4 |
Diện tích sàn xây dựng từ 300.000 m2 trở lên |
Năm thứ 1 |
0% |
20% |
|
Năm thứ 2 |
10% |
30% |
||
|
Năm thứ 3 |
20% |
20% |
||
|
Năm thứ 4 |
20% |
20% |
||
|
Năm thứ 5 |
20% |
10% |
||
|
Năm thứ 6 |
15% |
- |
||
|
Năm thứ 7 |
15% |
- |
Chi phí tiếp thị, quảng cáo, phát triển thương hiệu, bán hàng, hỗ trợ chiết khấu bán hàng: 3% doanh thu.
Chi phí quản lý vận hành: 10% doanh thu.
Chi phí lãi vay, lợi nhuận nhà đầu tư có tính đến vốn chủ sở hữu, rủi ro kinh doanh bằng 15% tổng chi phí đầu tư xây dựng, chi phí kinh doanh và giá trị quyền sử dụng đất của thửa đất, khu đất cần định giá.
d) Các yếu tố hình thành doanh thu, các yếu tố ước tính chi phí phát triển theo phương pháp thặng dư đối với thửa đất, khu đất đầu tư xây dựng văn phòng, cơ sở thương mại dịch vụ
- Các yếu tố hình thành doanh thu, các yếu tố ước tính chi phí phát triển
|
Stt |
Nội dung |
Thời gian bán hàng/thời gian xây dựng |
Tỷ lệ lấp đầy |
Tiến độ xây dựng |
|---|---|---|---|---|
|
1 |
Diện tích sàn xây dựng dưới 50.000 m2 |
Năm thứ 1 |
0% |
50% |
|
Năm thứ 2 |
50% |
50% |
||
|
Năm thứ 3 |
60% |
- |
||
|
Năm thứ 4 |
65% |
- |
||
|
Năm thứ 5 |
70% |
- |
||
|
Năm thứ 6 |
75% |
- |
||
|
Từ năm thứ 7 trở đi |
80% |
- |
||
|
2 |
Diện tích sàn xây dựng từ 50.000 m2 đến dưới 150.000 m2 |
Năm thứ 1 |
0% |
40% |
|
Năm thứ 2 |
40% |
40% |
||
|
Năm thứ 3 |
50% |
20% |
||
|
Năm thứ 4 |
55% |
- |
||
|
Năm thứ 5 |
60% |
- |
||
|
Năm thứ 6 |
65% |
- |
||
|
Năm thứ 7 |
70% |
- |
||
|
Từ năm thứ 8 trở đi |
75% |
- |
||
|
3 |
Diện tích sàn xây dựng từ 150.000 m2 đến dưới 300.000 m2 |
Năm thứ 1 |
0% |
30% |
|
Năm thứ 2 |
35% |
30% |
||
|
Năm thứ 3 |
45% |
20% |
||
|
Năm thứ 4 |
50% |
20% |
||
|
Năm thứ 5 |
55% |
- |
||
|
Năm thứ 6 |
60% |
- |
||
|
Năm thứ 7 |
65% |
- |
||
|
Từ năm thứ 8 trở đi |
70% |
- |
||
|
4 |
Diện tích sàn xây dựng từ 300.000 m2 trở lên |
Năm thứ 1 |
0% |
20% |
|
Năm thứ 2 |
30% |
30% |
||
|
Năm thứ 3 |
40% |
20% |
||
|
Năm thứ 4 |
45% |
20% |
||
|
Năm thứ 5 |
50% |
10% |
||
|
Năm thứ 6 |
55% |
- |
||
|
Năm thứ 7 |
60% |
- |
||
|
Năm thứ 8 |
65% |
- |
||
|
Từ năm thứ 9 trở đi |
70% |
- |
Chi phí tiếp thị, quảng cáo, phát triển thương hiệu, bán hàng, hỗ trợ chiết khấu bán hàng: 3% doanh thu.
Chi phí quản lý vận hành: 15% doanh thu.
Chi phí lãi vay, lợi nhuận nhà đầu tư có tính đến vốn chủ sở hữu, rủi ro kinh doanh bằng 15% tổng chi phí đầu tư xây dựng, chi phí kinh doanh và giá trị quyền sử dụng đất của thửa đất, khu đất cần định giá.
- Đối với các dự án đầu tư khách sạn, khu nghỉ dưỡng, y tế, giáo dục, văn hóa, thể thao hoặc dự án có tính đặc thù thì Tổ chức tư vấn xác định giá đất đề xuất các yếu tố khác ước tính doanh thu và chi phí phát triển trong Báo cáo thuyết minh xây dựng phương án giá đất, trình Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể xem xét, quyết định.
- Các yếu tố hình thành nên doanh thu phát triển chưa được quy định trong Quyết định này thì Tổ chức tư vấn xác định giá đất căn cứ trên cơ sở dữ liệu thị trường để chứng minh các tỷ lệ cho phù hợp tình hình thực tế tại địa phương cho từng dự án.
- Diện tích thương phẩm là diện tích kinh doanh bao gồm cả tầng hầm.
- Việc ước tính doanh thu phát triển căn cứ trên cơ sở diện tích thương phẩm theo hồ sơ dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Trường hợp diện tích thương phẩm theo dự án chưa xác định thì Tổ chức tư vấn xác định giá đất đề xuất trong Báo cáo thuyết minh xây dựng phương án giá đất, trình Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể xem xét, quyết định.
đ) Các yếu tố hình thành doanh thu, các yếu tố ước tính chi phí phát triển theo phương pháp thặng dư đối với thửa đất, khu đất đầu tư xây dựng cụm công nghiệp, khu công nghiệp
- Đối với trường hợp chỉ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật:
|
Stt |
Nội dung |
Thời gian bán hàng/thời gian xây dựng |
Tỷ lệ lấp đầy |
Tiến độ xây dựng |
|---|---|---|---|---|
|
1 |
Dưới 75ha |
Năm thứ 1 |
0% |
50% |
|
Năm thứ 2 |
20% |
50% |
||
|
Năm thứ 3 |
30% |
- |
||
|
Năm thứ 4 |
30% |
- |
||
|
Năm thứ 5 |
20% |
- |
||
|
2 |
Từ 75ha đến dưới 200ha |
Năm thứ 1 |
0% |
30% |
|
Năm thứ 2 |
15% |
30% |
||
|
Năm thứ 3 |
20% |
40% |
||
|
Năm thứ 4 |
20% |
- |
||
|
Năm thứ 5 |
20% |
- |
||
|
Năm thứ 6 |
15% |
- |
||
|
Năm thứ 7 |
10% |
- |
||
|
3 |
Từ 200ha đến dưới 500ha |
Năm thứ 1 |
0% |
20% |
|
Năm thứ 2 |
10% |
20% |
||
|
Năm thứ 3 |
15% |
30% |
||
|
Năm thứ 4 |
15% |
30% |
||
|
Năm thứ 5 |
20% |
- |
||
|
Năm thứ 6 |
15% |
- |
||
|
Năm thứ 7 |
15% |
- |
||
|
Năm thứ 8 |
10% |
- |
||
|
4 |
Từ 500ha trở lên |
Năm thứ 1 |
0% |
20% |
|
Năm thứ 2 |
10% |
20% |
||
|
Năm thứ 3 |
10% |
20% |
||
|
Năm thứ 4 |
15% |
20% |
||
|
Năm thứ 5 |
15% |
20% |
||
|
Năm thứ 6 |
15% |
- |
||
|
Năm thứ 7 |
15% |
- |
||
|
Năm thứ 8 |
10% |
- |
||
|
Năm thứ 9 |
10% |
- |
Chi phí tiếp thị, quảng cáo, phát triển thương hiệu, bán hàng, hỗ trợ chiết khấu bán hàng: 3% doanh thu.
Chi phí quản lý vận hành: 10% doanh thu.
Chi phí lãi vay, lợi nhuận nhà đầu tư có tính đến vốn chủ sở hữu, rủi ro kinh doanh bằng 15% tổng chi phí đầu tư xây dựng, chi phí kinh doanh và giá trị quyền sử dụng đất của thửa đất, khu đất cần định giá.
- Đối với trường hợp đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật và công trình trên đất:
|
Stt |
Nội dung |
Thời gian bán hàng/thời gian xây dựng |
Tỷ lệ lấp đầy |
Tiến độ xây dựng |
|---|---|---|---|---|
|
1 |
Dưới 75ha |
Năm thứ 1 |
0% |
30% |
|
Năm thứ 2 |
40% |
30% |
||
|
Năm thứ 3 |
50% |
40% |
||
|
Năm thứ 4 |
60% |
- |
||
|
Năm thứ 5 |
65% |
- |
||
|
Năm thứ 6 |
70% |
- |
||
|
Năm thứ 7 |
75% |
- |
||
|
Từ năm thứ 8 trở đi |
85% |
- |
||
|
2 |
Từ 75ha đến dưới 200ha |
Năm thứ 1 |
0% |
20% |
|
Năm thứ 2 |
30% |
20% |
||
|
Năm thứ 3 |
40% |
30% |
||
|
Năm thứ 4 |
50% |
30% |
||
|
Năm thứ 5 |
55% |
- |
||
|
Năm thứ 6 |
60% |
- |
||
|
Năm thứ 7 |
65% |
- |
||
|
Từ năm thứ 8 trở đi |
80% |
- |
||
|
3 |
Từ 200ha đến dưới 500ha |
Năm thứ 1 |
0% |
10% |
|
Năm thứ 2 |
25% |
10% |
||
|
Năm thứ 3 |
30% |
20% |
||
|
Năm thứ 4 |
40% |
30% |
||
|
Năm thứ 5 |
45% |
30% |
||
|
Năm thứ 6 |
50% |
- |
||
|
Năm thứ 7 |
55% |
- |
||
|
Từ năm thứ 8 trở đi |
75% |
- |
||
|
4 |
Từ 500ha trở lên |
Năm thứ 1 |
0% |
15% |
|
Năm thứ 2 |
20% |
15% |
||
|
Năm thứ 3 |
25% |
15% |
||
|
Năm thứ 4 |
35% |
15% |
||
|
Năm thứ 5 |
40% |
20% |
||
|
Năm thứ 6 |
15% |
10% |
||
|
Năm thứ 7 |
15% |
10% |
||
|
Từ năm 8 trở đi |
10% |
- |
Chi phí tiếp thị, quảng cáo, phát triển thương hiệu, bán hàng, hỗ trợ chiết khấu bán hàng: 3% doanh thu.
Chi phí quản lý vận hành: 15% doanh thu.
Chi phí lãi vay, lợi nhuận nhà đầu tư có tính đến vốn chủ sở hữu, rủi ro kinh doanh bằng 15% tổng chi phí đầu tư xây dựng, chi phí kinh doanh và giá trị quyền sử dụng đất của thửa đất, khu đất cần định giá.
g) Một số yếu tố hình thành doanh thu, các yếu tố ước tính chi phí phát triển theo phương pháp thặng dư đối với thửa đất, khu đất đầu tư xây dựng hỗn hợp (nhiều mục đích sử dụng đất)
Đối với dự án hỗn hợp (nhiều mục đích sử dụng đất) thì doanh thu và chi phí phát triển cho cho từng loại hình được xác định theo quy định tại các Điều 3, 4, 5, 6, 7 của Quyết định số 13/2026/QĐ-UBND ngày 22/02/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau.
4.4. Quy định các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất, mức độ chênh lệch tối đa của từng yếu tố để xác định mức tương đồng nhất định, cách thức điều chỉnh từng mức độ chênh lệch của từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất.
a) Đối với đất phi nông nghiệp
- Vị trí, địa điểm của thửa đất, khu đất: Tiêu chí xác định là khoảng cách đến trung tâm hành chính, trung tâm thương mại, chợ, cơ sở y tế, giáo dục vào đào tạo, thể dục thể thao, công viên, khu vui chơi giải trí, nghĩa trang, nhà tang lễ, cơ sở hỏa táng. Điều chỉnh tăng lên hoặc giảm xuống với mức điều chỉnh không quá 30%.
- Điều kiện về giao thông
Độ rộng mặt đường (bao gồm cả vỉa hè): Điều chỉnh tăng lên hoặc giảm xuống với mức điều chỉnh không quá 20%.
Về kết cấu mặt đường (lấy kết cấu mặt đường chuẩn là đường nhựa bằng 100%): Điều chỉnh tăng lên hoặc giảm xuống với mức điều chỉnh không quá 20%.
Về tiếp giáp mặt tiền đường (lấy chuẩn là tiếp giáp 01 mặt tiền đường bằng 100%): Điều chỉnh tăng lên hoặc giảm xuống với mức điều chỉnh không quá 20%.
- Điều kiện về cấp thoát nước, cấp điện
Điều kiện cấp nước (gồm: tốt, trung bình, kém). Mức độ chênh lệch tối đa không quá 20% (lấy chuẩn là điều kiện cấp nước tốt bằng 100%).
Điều kiện thoát nước (gồm: tốt, trung bình, kém). Mức độ chênh lệch tối đa không quá 20% (lấy chuẩn là điều kiện thoát nước tốt bằng 100%).
Điều kiện cấp điện (gồm: ổn định, trung bình, không ổn định). Mức độ chênh lệch tối đa không quá 20% (lấy chuẩn là điều kiện cấp điện tốt bằng 100%).
- Diện tích, kích thước, hình thể của thửa đất, khu đất
Diện tích: Điều chỉnh tăng lên hoặc giảm xuống với mức điều chỉnh không quá 20%.
Về độ rộng mặt tiền: Điều chỉnh tăng lên hoặc giảm xuống với mức điều chỉnh không quá 20%.
Về chiều sâu: Điều chỉnh tăng lên hoặc giảm xuống với mức điều chỉnh không quá 20%.
Về hình thể: Điều chỉnh tăng lên hoặc giảm xuống với mức điều chỉnh là 15%.
- Chỉ tiêu quy hoạch xây dựng gồm hệ số sử dụng đất và mật độ xây dựng theo quy hoạch chi tiết xây dựng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt: Điều chỉnh tăng lên hoặc giảm xuống với mức điều chỉnh là 15%.
- Hiện trạng môi trường, an ninh: Điều chỉnh tăng lên hoặc giảm xuống, với mức điều chỉnh không quá 15%; trong đó:
Các thửa đất, khu đất có khoảng cách ngoài phạm vi bán kính 1.000m so với khu vực gồm khu công nghiệp; điểm tập kết, xử lý, trung chuyển chất thải, rác thải; lò hỏa táng; nghĩa trang, nghĩa địa thì không điều chỉnh.
Các thửa đất, khu đất có khoảng cách trong phạm vi bán kính 1.000m so với khu vực gồm khu công nghiệp; điểm tập kết, xử lý, trung chuyển chất thải, rác thải; lò hỏa táng; nghĩa trang, nghĩa địa thì điều chỉnh 15%.
Đảm bảo về an ninh trật tự thì không điều chỉnh.
An ninh trật tự chưa tốt thì điều chỉnh 15%.
- Thời hạn sử dụng đất: Điều chỉnh tăng lên hoặc giảm xuống với mức điều chỉnh không quá 20%.
- Các yếu tố khác ảnh hưởng đến giá đất phù hợp với điều kiện thực tế, truyền thống văn hóa, phong tục tập quán của địa phương, chi phí phát triển thương hiệu, chi phí thúc đẩy kinh doanh, hỗ trợ khách hàng, quà tặng, khuyến mại mà chủ đầu tư đã cộng vào giá bán và các chi phí hợp lý khác ảnh hưởng đến giá đất
Ngoài các yếu tố quy định trên, Tổ chức tư vấn xác định giá đất đề xuất yếu tố khác ảnh hưởng đến giá đất, mức độ chênh lệch tối đa của từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất (nếu có). Điều chỉnh tăng lên hoặc giảm xuống, với mức điều chỉnh không quá 20%.
b) Đối với đất nông nghiệp
- Năng suất cây trồng, vật nuôi (lấy chuẩn là năng suất, sản lượng tốt bằng 100%)
Điều chỉnh tăng lên hoặc giảm xuống với mức điều chỉnh không quá 20%.
Cách thức điều chỉnh so với thửa đất, khu đất cần định giá: Năng suất, sản lượng tốt thì không điều chỉnh; Năng suất, sản lượng trung bình thì điều chỉnh 10%; Năng suất, sản lượng kém thì điều chỉnh 20%.
- Vị trí, đặc điểm của thửa đất, khu đất: Tiêu chí xác định là khoảng cách gần nhất đến nơi sản xuất, tiêu thụ sản phẩm. Mức độ chênh lệch tối đa không quá 20%.
- Về điều kiện giao thông phục vụ sản xuất, tiêu thụ sản phẩm
Độ rộng mặt đường (bao gồm cả vỉa hè): Điều chỉnh tăng lên hoặc giảm xuống với mức điều chỉnh không quá 20%.
Về kết cấu mặt đường (lấy kết cấu mặt đường chuẩn là đường nhựa bằng 100%): Điều chỉnh tăng lên hoặc giảm xuống với mức điều chỉnh không quá 20%.
Về cấp đường, cấp kênh: Điều chỉnh tăng lên hoặc giảm xuống với mức điều chỉnh không quá 20%.
- Thời hạn sử dụng đất, trừ đất nông nghiệp được Nhà nước giao cho hộ gia đình, cá nhân trong hạn mức giao đất nông nghiệp, đất nông nghiệp trong hạn mức nhận chuyển quyền thì không căn cứ vào thời hạn sử dụng đất.
Điều chỉnh tăng lên hoặc giảm xuống với mức điều chỉnh không quá 20%.
- Các yếu tố khác ảnh hưởng đến giá đất phù hợp với điều kiện thực tế, truyền thống văn hóa, phong tục tập quán của địa phương.
Tổ chức tư vấn xác định giá đất đề xuất yếu tố khác ảnh hưởng đến giá đất, mức độ chênh lệch tối đa của từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất (nếu có). Điều chỉnh tăng lên hoặc giảm xuống với mức điều chỉnh không quá 20%.
c) Cách thức điều chỉnh đối với từng mức độ chênh lệch của từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất
Căn cứ các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất và đặc điểm của thửa đất, khu đất cần định giá, Tổ chức tư vấn xác định giá đất đề xuất tại Báo cáo thuyết minh việc điều chỉnh giá của thửa đất so sánh theo tỷ lệ phần trăm (%) thực hiện theo nguyên tắc được quy định tại khoản 6 Điều 4 của Nghị định số 71/2024/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại điểm đ khoản 2 Điều 1 của Nghị định 226/2025/NĐ-CP và không vượt quá mức chênh lệch của từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất được quy định Điều 10, Điều 11 của Quyết định này; trình Hội đồng thẩm định giá đất xem xét, quyết định đối với từng trường hợp cụ thể.
Trên đây là Thông cáo báo chí văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành, Sở Tư pháp xin thông báo./.

