1. Văn bản quy phạm pháp luật được ban hành: Quyết định số 140/2026/QĐ-UBND ngày 10/6/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế phối hợp theo dõi, kiểm soát hoạt động tàu cá rời, cập cảng và xuất, nhập bến; trao đổi, chia sẻ thông tin xử lý tàu cá vi phạm khai thác hải sản bất hợp pháp, không báo cáo và không theo quy định trên địa bàn tỉnh Cà Mau.

2. Hiệu lực thi hành: Có hiệu lực thi hành kể từ ngày 21/6/2026.

3. Sự cần thiết, mục đích ban hành:

a) Sự cần thiết: Thực hiện Luật Thủy sản và các văn bản hướng dẫn thi hành, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế phối hợp theo dõi, kiểm soát hoạt động tàu cá rời, cập cảng và xuất, nhập bến; trao đổi, chia sẻ thông tin xử lý tàu cá vi phạm khai thác hải sản bất hợp pháp, không báo cáo và không theo quy định trên địa bàn tỉnh Cà Mau là cần thiết.

b) Mục đích: Nhằm tăng cường phối hợp trong quản lý, kiểm soát hoạt động tàu cá rời, cập cảng và xuất, nhập bến; kịp thời trao đổi, chia sẻ thông tin, xử lý các hành vi khai thác hải sản bất hợp pháp, không báo cáo và không theo quy định (IUU), góp phần nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về thủy sản và phát triển nghề cá bền vững trên địa bàn tỉnh Cà Mau.

4. Nội dung chủ yếu: Quy định nguyên tắc, nội dung, trách nhiệm phối hợp, cơ chế trao đổi, chia sẻ thông tin giữa các cơ quan, đơn vị trong theo dõi, kiểm soát hoạt động tàu cá rời, cập cảng và xuất, nhập bến; đối soát dữ liệu; phát hiện, ngăn chặn, xử lý tàu cá vi phạm khai thác hải sản bất hợp pháp, không báo cáo và không theo quy định (IUU) trên địa bàn tỉnh Cà Mau.

4.1. Đối tượng áp dụng: Các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động khai thác thủy sản trên địa bàn tỉnh Cà Mau.

4.2. Nguyên tắc phối hợp: Đảm bảo kịp thời, đúng thẩm quyền, tránh chồng chéo hoặc bỏ sót nhiệm vụ, tuân thủ nghiêm quy định pháp luật; trao đổi thông tin, dữ liệu chính xác, thống nhất; các bên chủ động hỗ trợ và chịu trách nhiệm về nội dung cung cấp; thực hiện xử lý vi phạm nghiêm minh, đúng luật, không bao che và xác định rõ trách nhiệm của từng tổ chức, cá nhân.

4.3. Nội dung phối hợp

a) Phối hợp theo dõi, giám sát hoạt động tàu cá

- Các đơn vị thực hiện phối hợp chặt chẽ trong việc theo dõi tàu cá dựa trên các nền tảng công nghệ như hệ thống giám sát tàu cá (VMS), truy xuất nguồn gốc điện tử (eCDT) và cơ sở dữ liệu nghề cá.

- Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, cung cấp đầy đủ thông tin về Giấy phép khai thác thủy sản, Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và dữ liệu hành trình cho Ban Chỉ huy Bộ đội biên phòng cùng các lực lượng liên quan để khai thác, sử dụng dữ liệu phục vụ công tác theo dõi, giám sát hoạt động tàu cá.

- Duy trì công tác giám sát thường xuyên, liên tục để kịp thời đưa ra cảnh báo, ngăn chặn và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm.

b) Phối hợp kiểm soát tàu cá rời, cập cảng và xuất, nhập bến

- Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng (Đồn, Trạm kiểm soát Biên phòng) kiểm tra, kiểm soát tàu cá trước khi cho phép xuất bến, đảm bảo tàu cá có đầy đủ giấy tờ hợp lệ (có xác nhận của cảng cá trong sổ danh bạ thuyền viên nơi có Cảng cá chỉ định), thiết bị giám sát hành trình hoạt động bình thường và đáp ứng các điều kiện theo quy định; chia sẻ dữ liệu thông tin xuất, nhập bến từ phần mềm Quản lý, kiểm soát tàu cá đến phần mềm truy xuất nguồn gốc điện tử eCDT.

- Sở Nông nghiệp và Môi trường (Ban Quản lý các cảng cá, Văn phòng IUU) kiểm tra, xác nhận thông tin tàu cá khi cập, rời cảng; giám sát sản lượng bốc dỡ thủy sản; cấp biên bản cập, rời cảng; thực hiện đầy đủ việc nhập dữ liệu trên hệ thống eCDT.

- Định kỳ hằng tuần hoặc đột xuất khi có yêu cầu, các bên đối chiếu dữ liệu xuất, nhập bến và cập, rời cảng để đảm bảo tính thống nhất, từ đó kịp thời xử lý các trường hợp không khai báo, khai báo sai lệch hoặc vi phạm.

c) Phối hợp đối soát, xác minh và xử lý chênh lệch dữ liệu: Sở Nông nghiệp và Môi trường và Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tổ chức đối soát dữ liệu tàu cá giữa hệ thống quản lý cảng cá và hệ thống kiểm soát xuất, nhập bến. Trường hợp phát hiện có sự chênh lệch về số liệu tàu cá rời, cập cảng và xuất, nhập bến, các bên phải phối hợp xác minh nguyên nhân cụ thể đối với từng trường hợp; làm rõ trách nhiệm của tổ chức, cá nhân có liên quan. Việc đối soát phải được thực hiện thường xuyên, có biên bản ghi nhận kết quả và đề xuất biện pháp chấn chỉnh, xử lý kịp thời, đảm bảo dữ liệu thống nhất, phục vụ hiệu quả công tác quản lý và báo cáo.

d) Phối hợp trao đổi, chia sẻ thông tin về tàu cá vi phạm

- Các cơ quan, đơn vị trao đổi, chia sẻ thông tin liên quan đến tàu cá vi phạm hoặc có nguy cơ vi phạm IUU, bao gồm các thông tin về tàu cá mất kết nối VMS, tàu cá vượt ranh giới trên biển, tàu cá không đủ điều kiện hoạt động, tàu cá vi phạm quy định về cập, rời cảng và các hành vi vi phạm khác. Thông tin phải được cung cấp kịp thời, đầy đủ, chính xác thông qua các kênh chính thức như hệ thống dữ liệu điện tử, văn bản hành chính, điện thoại hoặc các phương tiện thông tin khác. Đối với các trường hợp vi phạm nghiêm trọng hoặc có dấu hiệu vi phạm pháp luật hình sự, các đơn vị phải khẩn trương trao đổi, phối hợp để xử lý kịp thời, không để kéo dài, gây ảnh hưởng đến công tác chống khai thác IUU của tỉnh.

- Thiết lập các kênh liên lạc trực tiếp hoặc hình thức trao đổi thông tin phù hợp giữa các lực lượng Ủy ban nhân dân cấp xã, Đồn Biên phòng, Trạm Kiểm ngư, Văn phòng IUU tại cảng cá để trao đổi, tiếp nhận và xử lý thông tin kịp thời các trường hợp tàu cá mất kết nối VMS hoặc vi phạm ranh giới trên biển, kịp thời phối hợp cùng gia đình chủ tàu vận động, cảnh báo ngay khi có tín hiệu vi phạm.

đ) Phối hợp xử lý vi phạm và lập hồ sơ: Các cơ quan, đơn vị phối hợp chặt chẽ trong việc kiểm tra, lập biên bản, xác minh và hoàn thiện hồ sơ xử lý đối với các hành vi vi phạm liên quan đến tàu cá. Trường hợp vi phạm thuộc thẩm quyền xử lý của cơ quan, đơn vị thì cơ quan đó chủ trì xử lý; các cơ quan khác phối hợp cung cấp thông tin, tài liệu, chứng cứ liên quan. Đối với các trường hợp không đủ căn cứ xử phạt, việc kết thúc xử lý phải có đầy đủ hồ sơ, tài liệu chứng minh rõ ràng, tránh tình trạng xử lý hình thức hoặc bỏ sót vi phạm. Việc xử lý vi phạm phải đảm bảo đúng quy định pháp luật, kịp thời, nghiêm minh, góp phần nâng cao hiệu quả răn đe và phòng ngừa vi phạm.

4.4. Trách nhiệm phối hợp của Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng, Công an tỉnh, Ủy ban nhân cấp xã: Được quy định cụ thể tại Điều 5, Điều 6, Điều 7, Điều 8 của Quy chế ban hành kèm theo Quyết định số 140/2026/QĐ-UBND ngày 10/6/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh.

Trên đây là Thông cáo báo chí văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành, Sở Tư pháp xin thông báo (gửi kèm Quyết định số 140/2026/QĐ-UBND)./.