1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi không duy trì đầy đủ các điều kiện về buôn bán thuốc bảo vệ thực vật theo quy định tại Điều 63 Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật trong quá trình hoạt động buôn bán.

2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với hành vi buôn bán thuốc bảo vệ thực vật chung với các loại hàng hóa khác như: Lương thực, thực phẩm, thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản, thuốc y tế, thuốc thú y.

3. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Buôn bán thuốc bảo vệ thực vật khi chưa được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc bảo vệ thực vật;

b) Buôn bán mỗi loại sản phẩm thuốc bảo vệ thực vật không có tên trong Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam có trị giá dưới 5.000.000 đồng mà không bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

4. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Buôn bán mỗi loại sản phẩm thuốc bảo vệ thực vật dùng để xông hơi khử trùng cho tổ chức chưa được cấp Giấy chứng nhận hành nghề xử lý vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật;

b) Hướng dẫn sử dụng cho người mua mỗi loại sản phẩm thuốc bảo vệ thực vật không đúng nội dung trên nhãn thuốc bảo vệ thực vật;

c) Buôn bán thuốc bảo vệ thực vật trong thời gian đang bị đình chỉ hoạt động buôn bán, tước quyền sử dụng hoặc thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc bảo vệ thực vật;

d) Buôn bán mỗi loại sản phẩm thuốc bảo vệ thực vật không có tên trong Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam có trị giá từ 5.000.000 đồng đến dưới 15.000.000 đồng mà không bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

5. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi buôn bán mỗi loại sản phẩm thuốc bảo vệ thực vật không có tên trong Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam có trị giá từ 15.000.000 đồng đến dưới 30.000.000 đồng mà không bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

6. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi buôn bán mỗi loại sản phẩm thuốc bảo vệ thực vật không có tên trong Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam có trị giá từ 30.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng mà không bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

7. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi buôn bán mỗi loại sản phẩm thuốc bảo vệ thực vật không có tên trong Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam có trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng mà không bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

8. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 45.000.000 đồng đối với hành vi buôn bán mỗi loại sản phẩm thuốc bảo vệ thực vật không có tên trong Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam có trị giá từ 100.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng mà không bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

9. Phạt tiền từ 45.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi buôn bán mỗi loại sản phẩm thuốc bảo vệ thực vật không có tên trong Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam có trị giá từ 200.000.000 đồng trở lên, trừ trường hợp có Giấy phép nhập khẩu thuốc bảo vệ thực vật để xông hơi khử trùng chứa hoạt chất methyl bromide theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 67 Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật khi cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng hình sự có văn bản đề nghị xử phạt vi phạm hành chính hoặc một trong các quyết định không khởi tố vụ án hình sự, quyết định hủy bỏ quyết định khởi tố vụ án hình sự, quyết định đình chỉ điều tra, quyết định đình chỉ vụ án hoặc quyết định đình chỉ vụ án đối với bị can, miễn trách nhiệm hình sự theo bản án.

10. Hình thức xử phạt bổ sung:

- Tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc bảo vệ thực vật từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 5, 6 và 7 Điều này;

- Tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc bảo vệ thực vật từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 8 và 9 Điều này.

11. Biện pháp khắc phục hậu quả:

- Buộc tiêu hủy thuốc bảo vệ thực vật không có tên trong Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam, đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 3, điểm d khoản 4, khoản 5, 6, 7, 8 và 9 Điều này;

-  Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện các hành vi quy định tại điểm b khoản 3, điểm a, d khoản 4, khoản 5, 6, 7, 8 và 9 Điều này.

Nghị định có hiệu lực thi hành từ ngày 05/8/2026.

                                                           Thanh Tòng