
Ảnh minh họa (nguồn Tổng cục giáo dục nhề nghiệp)
Xác định phát triển giáo dục nghề nghiệp là trách nhiệm của các cấp chính quyền, các cơ quan, tố chức, doanh nghiệp, cơ sở giáo dục nghề nghiệp và người dân. Phát triển giáo dục nghề nghiệp theo hướng mở, linh hoạt, hiệu quả, hội nhập, chú trọng cả quy mô, cơ cấu, chất lượng đào tạo; quan tâm đầu tư, đẩy mạnh họp tác để phát triển một số cơ sở giáo dục nghề nghiệp, ngành, nghề đào tạo đạt trình độ tương đương với toàn quốc và khu vực. Phát triến giáo dục nghề nghiệp bám sát nhu cầu của thị trường lao động gắn kết với việc làm, an sinh xã hội và phát triển bền vững; phát huy tối đa năng lực, phấm chất của người học; thúc đấy khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo.
Đến năm 2025: Tỷ lệ lao động qua đào tạo có bằng cấp, chứng chỉ đạt 27%, thu hút 35% học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở và trung học phổ thông vào hệ thống giáo dục nghề nghiệp. Đào tạo lại, đào tạo thường xuyên cho khoảng 25% lực lượng lao động. Tỷ lệ lao động là người dân tộc thiểu số qua đào tạo nghề nghiệp đạt 35%. Tỷ lệ lao động là người khuyết tật còn khả năng lao động được học nghề phù hợp đạt 25%. Tỷ lệ lao động có các kỹ năng công nghệ thông tin đạt 80%. Ít nhất 20% cơ sở giáo dục nghề nghiệp và 50% chương trình đào tạo các ngành, nghề trọng điểm đạt tiêu chuấn kiểm định chất lượng. 100% nhà giáo đạt chuẩn; khoảng 80% cán bộ quản lý được đào tạo, bồi dưỡng nâng cao kỹ năng quản lý - quản trị hiện đại. 60% ngành, nghề đào tạo được xây dựng, cập nhật chuẩn đầu ra theo Khung trình độ quốc gia. Phấn đấu trên địa bàn tỉnh có 01 trường cao đẳng được phê duyệt trường nghề chất lượng cao.
Đến năm 2030: Tỷ lệ lao động qua đào tạo có bằng cấp, chứng chỉ trên 30%. Thu hút 40% - 45% học sinh tôt nghiệp trung học cơ sở và trung học phổ thông vào hệ thống giáo dục nghề nghiệp. Đào tạo lại, đào tạo thường xuyên cho khoảng 35% lực lượng lao động. Tỷ lệ lao động là người dân tộc thiểu số qua đào tạo nghề nghiệp đạt 40%. Tỷ lệ lao động là người khuyết tật còn khả năng lao động được học nghề phù hợp đạt 30%. Tỷ lệ lao động có các kỹ năng công nghệ thông tin đạt 90%. ít nhất 20% cơ sở giáo dục nghề nghiệp và 100% chương trình đào tạo các ngành, nghề trọng điếm đạt tiêu chuấn kiểm định chất lượng. 100% nhà giáo đạt chuẩn; khoảng 90% cán bộ quản lý được đào tạo, bồi dưỡng nâng cao kỹ năng quản lý - quản trị hiện đại; khoảng 70% ngành, nghề đào tạo được xây dựng, cập nhật chuẩn đầu ra theo Khung trình độ quốc gia. Đảm bảo trên địa bàn tỉnh có 01 trường nghề đạt chất lượng cao.
Tầm nhìn đến năm 2045: Giáo dục nghề nghiệp đáp ứng nhu cầu nhân lực có kỹ năng nghề cao. Phát triển giáo dục nghề nghiệp bám sát nhu cầu của thị trường lao động gắn kết với việc làm thỏa đáng, an sinh xã hội và phát triển bền vững; phát huy tối đa năng lực, phẩm chất của người học; thúc đấy khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo; tăng cường xã hội hóa giáo dục nghề nghiệp ở những địa bàn, ngành, nghề phù hợp với sự phát kinh tế của địa phương.
Rà soát, sắp xếp mạng lưới cơ sở giáo dục nghề nghiệp phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh theo hướng mở, tinh gọn, hiệu quả. Tăng cường công tác phối hợp giữa các ngành liên quan trong việc thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp phát triển giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh. Nâng cao chất lượng hoạt động kiểm tra, thanh tra chuyên ngành, kiểm tra, giám sát về giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh. Phát triển hạ tầng số bao gồm hạ tầng dữ liệu, hạ tầng kỹ thuật của cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục nghề nghiệp, số hóa hồ sơ học tập giáo dục nghề nghiệp của người học; triến khai, hỗ trợ đào tạo trực tuyến các cấp độ phù họp với ngành nghề đào tạo, đối tượng đào tạo.
Đa dạng hóa phương thức tổ chức đào tạo với sự ứng dụng mạnh mẽ của công nghệ thông tin, khoa học kỹ thuật. Phát triến mạnh học nghề tại nơi làm việc; khuyến khích các doanh nghiệp đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp, tổ chức đào tạo, kèm nghề đáp ứng nhu cầu sử dụng của doanh nghiệp; chú trọng đào tạo lại, đào tạo thường xuyên cho người lao động, đào tạo cho lao động di cư. Khuyến khích các cơ sở giáo dục nghề nghiệp sử dụng, phát triến các chương trình liên kết đào tạo với nước ngoài, các chương trình đào tạo cho người nước ngoài tại Việt Nam.
Triến khai hiệu quả các cộng đồng, mạng lưới kết nối đội ngũ nhà giáo, nghệ nhân, chuyên gia và người dạy nghề trong giáo dục nghề nghiệp. Thường xuyên đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực cho cán bộ quản lý cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cán bộ quản lý nhà nước về giáo dục nghề nghiệp các cấp, đặc biệt ở cấp địa phương. Hỗ trợ, khuyến khích phát triển đội ngũ cán bộ quản lý đào tạo tại doanh nghiệp.
Gắn kết giáo dục nghề nghiệp với doanh nghiệp, hợp tác xã, cơ sở sản xuất - kinh doanh và thị trường lao động theo từng địa phương, phù họp với từng nhóm đối tượng, trong đó chú trọng đối tượng đặc thù, lao động nông thôn, lao động bị thất nghiệp hoặc có nguy cơ thất nghiệp.
Đấy mạnh hỗ trợ kỹ thuật cho doanh nghiệp, người sử dụng lao động thông qua nâng cao năng lực, phát triến các quy trình, công cụ thu thập, cập nhật và tổng hợp dữ liệu, thông tin về cung, cầu đào tạo nghề nghiệp; đẩy mạnh dự báo nhu cầu đào tạo nghề nghiệp, khai thác hiệu quả dữ liệu, thông tin thị trường lao động quốc gia kết hợp với điều tra định kỳ hoặc đột xuất về nhu cầu lao động, nhu cầu kỹ năng, nhu cầu đào tạo của doanh nghiệp, người sử dụng lao động và phản hồi của người tốt nghiệp phục vụ quản lý và đào tạo. Gắn hoạt động đào tạo với chuyến giao công nghệ, thương mại hóa kết quả nghiên cứu khoa học và chuyến giao công nghệ. Đẩy mạnh thực hiện nghiên cứu khoa học theo cơ chế đặt hàng; gắn kết các tổ chức nghiên cứu khoa học với nhà trường và doanh nghiệp.
Đẩy mạnh hướng nghiệp trước, trong và sau đào tạo nghề nghiệp; thúc đấy tinh thần khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo cho người học và các hoạt động hỗ trợ người học khởi nghiệp, tự tạo việc làm; xây dựng không gian khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo trong các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và hệ sinh thái khởi nghiệp giáo dục nghề nghiệp tại các địa phương.
Huy động và nâng cao hiệu quả sử dụng Quỹ Bảo hiếm thất nghiệp và các nguồn tài chính khác để đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng kỹ năng cho người lao động. Tăng cường các điều kiện đảm bảo, nâng cao chất lượng đào tạo đồng thời, hỗ trợ trực tiếp cho người nghèo, đối tượng chính sách khi sử dụng dịch vụ giáo dục nghề nghiệp. Thực hiện phân bổ ngân sách cho giáo dục nghề nghiệp theo cơ chế Nhà nước đấu thầu, đặt hàng, giao nhiệm vụ theo số lượng, chất lượng và kết quả đầu ra, không phân biệt loại hình cơ sở giáo dục nghề nghiệp trên cơ sở giá dịch vụ đào tạo của từng ngành, nghề theo các cấp độ và trình độ đào tạo.
Tăng cường ngân sách nhà nước để giáo dục nghề nghiệp công lập phát triến, đồng thời có cơ chế chính sách khuyến khích các cơ sở giáo dục nghề nghiệp ngoài công lập phát triến. Trong đó, cần tập trung cho chính sách quy hoạch đất giáo dục nghề nghiệp đối với tư nhân đế đầu tư cơ sở giáo dục nghề nghiệp.
Hình thành đội ngũ làm công tác truyền thông chuyên nghiệp về giáo dục nghề nghiệp, nâng cao năng lực cho các cán bộ truyền thông trong cơ quan quản lý nhà nước và cơ sở giáo dục nghề nghiệp. Tổ chức các chương trình, sự kiện, các cuộc thi, giải thưởng, danh hiệu nhằm tôn vinh người học, nhà giáo, người dạy tại nơi làm việc, cán bộ quản lý, người sử dụng lao động và các tố chức khác có nhiều thành tích và đóng góp cho hoạt động giáo dục nghề nghiệp và phát triển kỹ năng nghề.
Mở rộng, nâng cao hiệu quả họp tác toàn diện giữa tỉnh và các nước, các tố chức quốc tế trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp; đấy mạnh đàm phán, ký kết, triến khai các thỏa thuận, chương trình họp tác với đối tác quốc tế, doanh nghiệp đầu tư nước ngoài đang hoạt động tại tỉnh Cà Mau trong việc hỗ trợ cơ sở giáo dục nghề nghiệp, học sinh, sinh viên nâng cao kỹ năng nghề nghiệp.
Hình thành mạng lưới chuyên gia quốc tế trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp. Tăng cường hợp tác giữa các cơ sở giáo dục nghề nghiệp của tỉnh với các cơ sở giáo dục nghề nghiệp nước ngoài, đặc biệt trong việc tiếp nhận chuyển giao chương trình, giáo trình, học liệu, phương pháp giảng dạy và học tập; trao đổi giáo viên, giảng viên, học sinh, sinh viên, chuyên gia quốc tế. Khuyến khích, huy động và tạo điều kiện đế tố chức, cá nhân tham gia phát triển giáo dục nghề nghiệp; khuyến khích phát triển các cơ sở giáo dục nghề nghiệp ngoài công lập và cơ sở giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tham gia hoạt động về giáo dục nghề nghiệp.
Thanh Tòng

