1. Văn bản quy phạm pháp luật được ban hành: Quyết định số 108/2026/QĐ-UBND ngày 29/5/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định mức hỗ trợ cụ thể thực hiện chính sách đặc thù về di dân, tái định cư các Dự án thủy lợi trên địa bàn tỉnh Cà Mau.

2. Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/6/2026. Quyết định số 12/2016/QĐ-UBND ngày 09/05/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau về việc quy định mức hỗ trợ cụ thể thực hiện chính sách đặc thù về di dân, tái định cư các dự án thủy lợi trên địa bàn tỉnh Cà Mau và Quyết định số 27/2021/QĐ-UBND ngày 30/9/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 12/2016/QĐ UBND ngày 09/05/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau về việc quy định mức hỗ trợ cụ thể thực hiện chính sách đặc thù về di dân, tái định cư các dự án thủy lợi trên địa bàn tỉnh Cà Mau hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.

3. Sự cần thiết, mục đích ban hành:

a) Sự cần thiết: Thực hiện Quyết định số 64/2014/QĐ-TTg ngày 18/11/2014 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách đặc thù về di dân, tái định cư các dự án thủy lợi, thủy điện được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định số 06/2019/QĐ-TTg, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành ịnh mức hỗ trợ cụ thể thực hiện chính sách đặc thù về di dân, tái định cư các Dự án thủy lợi trên địa bàn tỉnh Cà Mau là cần thiết.

b) Mục đích: Quy định mức hỗ trợ cụ thể để thực hiện chính sách đặc thù về di dân, tái định cư đối với các dự án thủy lợi trên địa bàn tỉnh Cà Mau, góp phần bảo đảm ổn định đời sống, sản xuất của người dân thuộc diện di dời, tái định cư và nâng cao hiệu quả triển khai các dự án thủy lợi.

4. Nội dung chủ yếu: Quyết định này quy định chi tiết mức hỗ trợ cụ thể thực hiện chính sách đặc thù về di dân, tái định cư các dự án thủy lợi trên địa bàn tỉnh Cà Mau.

4.1. Đối tượng áp dụng

a) Đối với quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư:

- Cơ quan thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về đất đai, làm công tác di dân, tái định cư các dự án thủy lợi; tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng;

- Người sử dụng đất theo quy định tại Điều 4 Luật Đất đai số 31/2024/QH15;

- Tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi thực hiện các dự án thủy lợi.

b) Đối với quy định về hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất cho người dân sau tái định cư:

- Hộ gia đình sau tái định cư và hộ bị ảnh hưởng khi Nhà nước thu hồi đất để xây dựng khu, điểm tái định cư thực hiện các dự án thủy lợi;

- Cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về chính sách ổn định đời sống và sản xuất cho người dân sau tái định cư các dự án thủy lợi.

4.2. Hỗ trợ tái định cư

a) Hỗ trợ sản xuất theo điểm a khoản 1 và khoản 2 Điều 10 Quyết định số 64/2014/QĐ-TTg:

- Hỗ trợ 03 năm kinh phí khuyến nông cho hộ tái định cư được giao đất sản xuất nông nghiệp là đất xấu phải cải tạo và đất khai hoang, bao gồm: hỗ trợ giống, vật tư sản xuất, một phần chi phí cải tạo đất và chuyển giao kỹ thuật, nhằm giúp hộ tái định cư từng bước đưa đất xấu, đất khai hoang vào sản xuất ổn định, bền vững. Mức hỗ trợ cụ thể thực hiện theo chính sách hiện hành về khuyến nông trên địa bàn tỉnh Cà Mau (mỗi hộ chỉ được hỗ trợ 01 lần).

- Hộ bị ảnh hưởng khi Nhà nước thu hồi đất sản xuất để xây dựng khu, điểm tái định cư được hỗ trợ một lần theo diện tích đất sản xuất bị thu hồi; mức hỗ trợ là 2.000 đồng cho một m2 đất thu hồi.

b) Hỗ trợ khác theo khoản 1, 3 và 4 Điều 11 Quyết định số 64/2014/QĐ-TTg:

- Hỗ trợ tham quan điểm tái định cư: Hỗ trợ một lần 100% kinh phí tham quan điểm tái định cư cho 01 người đại diện hộ tái định cư gồm: Chi phí thuê phương tiện, ăn, ở trong thời gian tham quan; việc tổ chức tham quan do cơ quan nhà nước có thẩm quyền tổ chức. Chi phí cụ thể thực hiện theo quy định hiện hành.

- Thưởng 01 lần cho mỗi hộ tái định cư thực hiện việc di chuyển sớm hơn tiến độ quy định của Hội đồng bồi thường, hỗ trợ tái định cư ít nhất 10 ngày; mức thưởng 5.000.000 đồng/hộ.

- Đối với đồng bào các dân tộc không có tập quán di chuyển mồ mả được hỗ trợ 01 lần kinh phí làm lễ tâm linh theo truyền thống; mức hỗ trợ là 5.000.000 đồng/hộ.

c) Hạn mức giao đất ở, đất sản xuất theo điểm c khoản 1 Điều 12 Quyết định số 64/2014/QĐ-TTg:

- Mỗi hộ đến điểm tái định cư tập trung nông thôn, thuộc đối tượng có đất sản xuất bị thu hồi không còn diện tích để sản xuất, được giao đất ở và đất để sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp. Hạn mức giao đất, thực hiện theo quy định hiện hành về hạn mức giao đất ở, hạn mức công nhận đất ở, hạn mức giao đất chưa sử dụng và hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Cà Mau. Riêng hạn mức giao đất ở tái định cư tập trung nông thôn theo quy định hiện hành.

- Mỗi hộ đến điểm tái định cư tập trung đô thị được giao 01 lô đất tại điểm tái định cư để ở. Diện tích lô đất theo dự án được cấp thẩm quyền phê duyệt.

4.3. Hỗ trợ ổn định đời sống, sản xuất cho người dân sau tái định cư

a) Hỗ trợ hai lần tiền mua giống gia cầm và thủy sản hoặc một lần tiền mua giống gia súc theo điểm c khoản 1 Điều 16 Quyết định số 64/2014/QĐ-TTg: 10.000.000 đồng/hộ.

b) Hỗ trợ hộ nghèo theo điểm d khoản 1 Điều 16 Quyết định số 64/2014/QĐ-TTg: Hỗ trợ lãi suất vốn vay bằng 50% lãi suất cho vay hộ nghèo hiện hành để mua giống gia súc, gia cầm, thủy sản hoặc phát triển ngành nghề. Thời gian hỗ trợ lãi suất là 03 năm. Mức vay được hỗ trợ tối đa 50.000.000 đồng/hộ.

c) Các hộ được giao đất trồng rừng sản xuất theo điểm b khoản 2 Điều 16 Quyết định số 64/2014/QĐ-TTg được hỗ trợ một lần 10.000.000 đồng cho một ha để mua cây giống, phân bón và chi phí một phần nhân công trồng rừng.

Trên đây là Thông cáo báo chí văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành, Sở Tư pháp xin thông báo (gửi kèm Quyết định số 108/2026/QĐ-UBND)./.