1. Văn bản quy phạm pháp luật được ban hành: Quyết định số 172/2026/QĐ-UBND ngày 13/8/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của ấp, khóm trên địa bàn tỉnh Cà Mau.

2. Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 26/8/2026. Quyết định số 10/2021/QĐ-UBND ngày 13/5/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của ấp, khóm trên địa bàn tỉnh Cà Mau hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.

3. Sự cần thiết, mục đích ban hành:

a) Sự cần thiết: Thực hiện Nghị định số 185/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động của thôn, tổ dân phố và chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố và các văn bản có liên quan, Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của ấp, khóm trên địa bàn tỉnh Cà Mau là cần thiết.

b) Mục đích: Nhằm quy định thống nhất về tổ chức, hoạt động, nhiệm vụ, quyền hạn và mối quan hệ công tác của ấp, khóm trên địa bàn tỉnh; làm cơ sở để tổ chức, quản lý và nâng cao hiệu quả hoạt động của ấp, khóm, phát huy vai trò tự quản của cộng đồng dân cư, góp phần thực hiện tốt nhiệm vụ quản lý nhà nước và phát triển kinh tế - xã hội ở cơ sở.

4. Nội dung chủ yếu: Quy định về tổ chức và hoạt động của ấp,  khóm trên địa bàn tỉnh Cà Mau.

4.1. Đối tượng áp dụng:  Ấp, khóm trên địa bàn tỉnh Cà Mau; người hoạt động không chuyên trách ở ấp, khóm và người tham gia hoạt  động ở ấp, khóm trên địa bàn tỉnh Cà Mau; Ủy ban nhân dân các xã, phường (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân  cấp xã) và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

4.2. Ấp, khóm

a) Ấp, khóm được tổ chức tại cấp xã. Ấp được tổ chức ở xã; khóm được tổ  chức ở phường.

b) Ấp, khóm là tổ chức tự quản của cộng đồng dân cư có chung địa bàn cư trú  trong một khu vực thuộc phạm vi một đơn vị hành chính cấp xã; là nơi thực hiện dân  chủ trực tiếp và rộng rãi để phát huy các hình thức hoạt động tự quản của cộng đồng  dân cư; tổ chức để Nhân dân thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách,  pháp luật của Nhà nước.

c) Trường hợp cần thiết do đặc điểm lịch sử, văn hóa, dân tộc, phong tục, tập  quán, mức độ đô thị hóa hoặc yêu cầu quản lý thực tế của địa phương thì Hội đồng  nhân dân cấp xã quyết định việc tổ chức và sử dụng tên gọi ấp, khóm hoặc tên gọi  cộng đồng dân cư khác phù hợp với thực tiễn địa phương.

4.3. Nguyên tắc tổ chức, hoạt động của ấp, khóm

a) Tổ chức của ấp, khóm phải bảo đảm tinh gọn, hiệu quả; phù hợp với  quy mô dân cư, đặc điểm địa bàn và yêu cầu quản lý của chính quyền địa phương  cấp xã.

b) Bảo đảm và đề cao tính tự quản của cộng đồng dân cư; phát huy quyền làm  chủ trực tiếp của Nhân dân trong tổ chức đời sống cộng đồng, giữ gìn và phát huy  các giá trị văn hóa, phong tục, tập quán tốt đẹp của địa phương.

c) Hoạt động của ấp, khóm phải tuân thủ Hiến pháp, pháp luật, hương ước,  quy ước của cộng đồng dân cư; bảo đảm dân chủ, công khai, minh bạch; phân định  rõ nhiệm vụ tự quản của cộng đồng dân cư với nhiệm vụ hỗ trợ hoạt động quản lý  nhà nước của chính quyền địa phương cấp xã.

d) Hoạt động của ấp, khóm phải bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ giữa Trưởng  ấp, Trưởng khóm với Bí thư Chi bộ, Trưởng Ban công tác Mặt trận ấp, khóm, các tổ  chức chính trị - xã hội, lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở và các tổ  chức tự quản trên địa bàn; phát huy vai trò của Nhân dân trong bảo đảm an ninh, trật  tự, bảo vệ môi trường, xây dựng đời sống văn hóa và phát triển cộng đồng dân cư.

đ) Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong tổ chức và  hoạt động của ấp, khóm nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tự quản của cộng đồng  dân cư, tạo thuận lợi cho Nhân dân trong tiếp cận thông tin, tham gia các hoạt động  cộng đồng và phối hợp với chính quyền địa phương cấp xã trong các hoạt động tại  địa bàn.

4.4. Tổ chức của ấp, khóm

a) Ấp có Trưởng ấp; khóm có Trưởng khóm là người hoạt động không  chuyên trách.

b) Ấp có Phó Trưởng ấp, khóm có Phó Trưởng khóm là người tham gia hoạt  động ở ấp, khóm để hỗ trợ Trưởng ấp, Trưởng khóm. 

Việc bố trí các chức danh người tham gia hoạt động ở ấp, khóm để hỗ trợ  Trưởng ấp, Trưởng khóm hoặc thực hiện các hoạt động tự quản của cộng đồng dân  cư thực hiện theo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh về số lượng, chức danh  và chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách trên địa bàn tỉnh  Cà Mau.

4.5. Nhiệm kỳ của Trưởng ấp, Trưởng khóm, Phó Trưởng ấp, Phó  Trưởng khóm

a) Nhiệm kỳ của Trưởng ấp, Trưởng khóm là 05 năm.

Trong trường hợp cần bảo đảm thống nhất với thời điểm tổ chức lại ấp, khóm  hoặc do tình huống bất khả kháng như thiên tai, dịch bệnh không thể tổ chức bầu cử  đúng thời hạn, Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định việc rút ngắn hoặc kéo dài nhiệm  kỳ hoạt động của Trưởng ấp, Trưởng khóm nhưng không quá 06 tháng. Trường hợp  phải rút ngắn hoặc kéo dài quá 06 tháng thì Ủy ban nhân dân cấp xã báo cáo Ủy ban  nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.

b) Nhiệm kỳ của Phó Trưởng ấp, Phó Trưởng khóm theo nhiệm kỳ của Trưởng  ấp, Trưởng khóm.

4.6. Tiêu chuẩn của Trưởng ấp, Trưởng khóm, Phó Trưởng ấp, Phó  Trưởng khóm

a) Tiêu chuẩn của Trưởng ấp, Trưởng khóm:

- Là công dân Việt Nam cư trú thường xuyên tại địa bàn xã, phường từ 21  tuổi trở lên, ưu tiên người trong độ tuổi lao động theo quy định; có đủ sức khỏe để  hoàn thành nhiệm vụ và chức trách được giao;

- Có phẩm chất đạo đức tốt, gương mẫu; có uy tín trong cộng đồng dân cư;  được Nhân dân tín nhiệm; bản thân và gia đình gương mẫu về đạo đức, lối sống,  chấp hành tốt chủ trương của Đảng, pháp luật của Nhà nước;

- Có kiến thức văn hóa, năng lực, kinh nghiệm và phương pháp vận động, tổ  chức Nhân dân thực hiện tốt các công việc tự quản của cộng đồng dân cư và triển  khai có hiệu quả các nhiệm vụ do cấp ủy, chính quyền cấp xã giao; khuyến khích  lựa chọn người có trình độ chuyên môn phù hợp với yêu cầu hoạt động của ấp, khóm;

- Có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ;  có khả năng lập kế hoạch, tổng hợp, thống kê, báo cáo và thực hiện các nhiệm vụ  theo quy định;

- Không trong thời gian bị xử lý kỷ luật, bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc  đang chấp hành bản án, quyết định của Tòa án.

c) Tiêu chuẩn của Phó Trưởng ấp, Phó Trưởng khóm: Thực hiện theo quy định tại điểm a nêu trên.

4.7. Quản lý, sử dụng, đào tạo, bồi dưỡng và một số chế độ, chính sách  đối với Trưởng ấp, Trưởng khóm và Phó Trưởng ấp, Phó Trưởng khóm

a) Trưởng ấp, Trưởng khóm chịu sự quản lý, chỉ đạo, hướng dẫn, phân công  nhiệm vụ của cấp ủy, chính quyền địa phương cấp xã và quy định của pháp luật có  liên quan.

Phó Trưởng ấp, Phó Trưởng khóm chịu sự quản lý, chỉ đạo, hướng dẫn, phân  công nhiệm vụ của Trưởng ấp, Trưởng khóm.

b) Trưởng ấp, Trưởng khóm được đào tạo, bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng phù  hợp với yêu cầu nhiệm vụ được giao; ưu tiên bồi dưỡng kỹ năng tuyên truyền, vận  động Nhân dân, hòa giải ở cơ sở, tổ chức hoạt động cộng đồng dân cư; ứng dụng  công nghệ thông tin, chuyển đổi số, sử dụng nền tảng số, cập nhật dữ liệu, khai thác  cơ sở dữ liệu và hỗ trợ Nhân dân tiếp cận, sử dụng dịch vụ công trực tuyến theo quy  định. Khi được cử tham gia đào tạo, bồi dưỡng thì được hưởng chế độ theo quy định  của pháp luật.

c) Trưởng ấp, Trưởng khóm được hưởng phụ cấp hằng tháng do Hội đồng  nhân dân tỉnh quyết định; được hưởng chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y  tế và các chế độ, chính sách khác theo quy định của pháp luật.

Phó Trưởng ấp, Phó Trưởng khóm là người tham gia hoạt động ở ấp, khóm  được hưởng hỗ trợ hằng tháng do Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định.

d) Trưởng ấp, Trưởng khóm lâm thời được hưởng chế độ, chính sách như  Trưởng ấp, Trưởng khóm.

4.8. Hoạt động của ấp, khóm

a) Hoạt động tự quản của ấp, khóm:

Hoạt động tự quản của ấp, khóm do cộng đồng dân cư thảo luận, quyết định  và tổ chức thực hiện trên cơ sở tự nguyện, phù hợp với quy định của pháp luật; hương  ước, quy ước của ấp, khóm; phong tục, tập quán, truyền thống và điều kiện thực tế  của từng ấp, khóm, gồm:

- Bàn và quyết định chủ trương, mức đóng góp của Nhân dân để xây dựng,  sửa chữa, duy tu cơ sở hạ tầng, các công trình phúc lợi công cộng phục vụ đời sống  cộng đồng trong phạm vi ấp, khóm theo quy định của pháp luật;

- Thực hiện việc thu, chi và quản lý các khoản đóng góp của Nhân dân trong  cộng đồng dân cư ngoài các khoản đóng góp do pháp luật quy định; quản lý, sử dụng  các khoản kinh phí, tài sản do cộng đồng dân cư được giao quản lý hoặc tiếp nhận  từ các nguồn tài trợ, ủng hộ hợp pháp khác, bảo đảm công khai, minh bạch;

- Xây dựng, sửa đổi, bổ sung hương ước, quy ước của ấp, khóm theo quy  định của pháp luật trình Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt và tổ chức thực hiện sau  khi được ban hành;

- Tổ chức các hoạt động tự quản trong cộng đồng dân cư bảo đảm giữ gìn an  ninh, trật tự, an toàn xã hội; phát huy các giá trị văn hóa, phong tục, tập quán tốt đẹp  và truyền thống đoàn kết trong cộng đồng dân cư; bảo vệ môi trường; phòng, chống  các tệ nạn xã hội; chăm lo sức khỏe cộng đồng; khuyến khích các hoạt động tương  trợ, giúp đỡ nhau phát triển kinh tế, giảm nghèo, nâng cao đời sống vật chất, tinh  thần của Nhân dân; xây dựng đời sống văn hóa và phát triển cộng đồng;

- Tổ chức thực hiện việc bầu, cho thôi làm Trưởng ấp, Trưởng khóm; bầu,  cho thôi làm thành viên Ban Thanh tra nhân dân, Ban Giám sát đầu tư của cộng  đồng theo quy định của pháp luật;

- Tham gia ý kiến đối với các nội dung liên quan trực tiếp đến đời sống của  cộng đồng dân cư do chính quyền địa phương cấp xã lấy ý kiến theo quy định của  Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở;

- Biện pháp khuyến khích các hoạt động tự quản, tương trợ, giúp đỡ lẫn nhau  trong cộng đồng dân cư; phát huy vai trò của các tổ chức tự quản, các tổ, nhóm cộng  đồng trong việc xây dựng đời sống văn hóa, phát triển kinh tế và bảo đảm an sinh xã  hội tại địa bàn;

- Các công việc tự quản khác trong nội bộ cộng đồng dân cư không trái với  quy định của pháp luật, phù hợp với thuần phong, mỹ tục và đạo đức xã hội.

b) Hoạt động phối hợp, hỗ trợ chính quyền địa phương cấp xã được thực hiện  trên cơ sở hướng dẫn của chính quyền địa phương cấp xã; phù hợp với chức năng tự  quản của cộng đồng dân cư, điều kiện thực tế và quy định của pháp luật, gồm:

- Tuyên truyền, vận động Nhân dân thực hiện chủ trương của Đảng, chính  sách, pháp luật của Nhà nước và các phong trào, cuộc vận động do cơ quan nhà  nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội phát động;

- Tổng hợp, phản ánh ý kiến, nguyện vọng, kiến nghị chính đáng của Nhân  dân; tham gia trao đổi, phối hợp với chính quyền địa phương cấp xã trong việc  giải quyết các vấn đề liên quan trực tiếp đến đời sống cộng đồng dân cư tại địa bàn;

- Hỗ trợ chính quyền địa phương cấp xã trong việc cung cấp, trao đổi thông  tin liên quan đến cộng đồng dân cư tại địa bàn để phục vụ công tác quản lý nhà nước  theo quy định của pháp luật;

- Phối hợp công khai thông tin, tạo điều kiện để Nhân dân tiếp cận thông tin,  thực hiện thủ tục hành chính và dịch vụ công, các chính sách liên quan trực tiếp đến  quyền, lợi ích hợp pháp của người dân;

- Tham gia, phối hợp thực hiện các chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế  - xã hội, xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh và các hoạt động cộng đồng  khác trên cơ sở vận động, tạo sự đồng thuận của Nhân dân và phù hợp với điều kiện  thực tế của địa bàn;

- Hỗ trợ triển khai chuyển đổi số tại cộng đồng dân cư; tuyên truyền, hướng  dẫn người dân sử dụng các nền tảng số, dịch vụ công trực tuyến và các ứng dụng  công nghệ thông tin phục vụ đời sống xã hội;

- Xây dựng và thực hiện quy chế phối hợp giữa Trưởng ấp, Trưởng khóm  với Ban công tác Mặt trận, các tổ chức chính trị - xã hội và các tổ chức tự quản khác  ở ấp, khóm nhằm bảo đảm sự phối hợp thống nhất, hiệu quả trong tổ chức và hoạt  động tại địa bàn.

4.9. Chỉ định Trưởng ấp, Trưởng khóm lâm thời: Trong trường hợp thành lập, sắp xếp, tổ chức lại ấp, khóm, hoặc trường hợp  khuyết Trưởng ấp, Trưởng khóm thì Ủy ban nhân dân cấp xã chỉ định Trưởng ấp,  Trưởng khóm lâm thời để điều hành hoạt động của ấp, khóm cho đến khi bầu được  Trưởng ấp, Trưởng khóm mới trong thời hạn không quá 06 tháng kể từ ngày có  quyết định chỉ định Trưởng ấp, Trưởng khóm lâm thời.

4.10. Bầu Trưởng ấp, Trưởng khóm

a) Công tác chuẩn bị bầu Trưởng ấp, Trưởng khóm

- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm:

Ban hành quyết định tổ chức bầu Trưởng ấp, Trưởng khóm; chủ trì, phối hợp  với Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã xây dựng kế  hoạch, hướng dẫn nghiệp vụ và tổ chức triển khai kế hoạch chậm nhất 20 ngày trước  ngày tổ chức cuộc họp của cộng đồng dân cư để bầu Trưởng ấp, Trưởng khóm;

Ban hành quyết định thành lập Tổ bầu cử chậm nhất 10 ngày trước ngày tổ  chức cuộc họp của cộng đồng dân cư để bầu Trưởng ấp, Trưởng khóm sau khi thống  nhất với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã. Tổ bầu cử gồm: Đại diện Ban  công tác Mặt trận ở ấp, khóm làm Tổ trưởng; thành viên là đại diện các tổ chức chính  trị - xã hội và đại diện hộ gia đình ở ấp, khóm (không phải là người ứng cử Trưởng  ấp, Trưởng khóm);

Các quyết định phải được thông báo đến Nhân dân ở ấp, khóm, niêm yết tại  nhà văn hóa, nhà sinh hoạt cộng đồng của ấp, khóm và thông báo trên hệ thống truyền  thanh hoặc bằng hình thức khác phù hợp chậm nhất 07 ngày trước ngày bầu cử.

- Trưởng Ban công tác Mặt trận ở ấp, khóm tổ chức cuộc họp Ban công tác  Mặt trận ở ấp, khóm dự kiến danh sách người ứng cử Trưởng ấp, Trưởng khóm; báo  cáo cấp ủy Chi bộ ấp, khóm để thống nhất giới thiệu ít nhất 01 người ứng cử Trưởng  ấp, Trưởng khóm; tổ chức cuộc họp Ban công tác Mặt trận sau khi có ý kiến của Chi  ủy Chi bộ ấp, khóm để quyết định danh sách chính thức những người ứng cử (ít nhất 01 người). Nội dung cuộc họp phải được lập thành biên bản và gửi  Ủy ban nhân dân cấp xã chậm nhất 15 ngày trước ngày tổ chức cuộc họp của cộng  đồng dân cư.

b) Triệu tập và chủ trì cuộc họp của cộng đồng dân cư:

- Tổ bầu cử (do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định thành lập)  triệu tập và chủ trì cuộc họp của cộng đồng dân cư để bầu Trưởng ấp, Trưởng khóm;

- Thành phần tham dự cuộc họp gồm Trưởng ấp, Trưởng khóm, Ban công tác  Mặt trận ở ấp, khóm, đại diện các hộ gia đình trong ấp, khóm;

- Thông tin về cuộc họp của cộng đồng dân cư phải được  thông báo đến thành phần tham dự ít nhất 02 ngày trước khi tổ chức cuộc họp bằng  một trong các hình thức sau: Giấy mời, thông báo trực tiếp đến từng hộ gia đình qua  hệ thống truyền thanh của ấp, khóm, điện thoại, mạng xã hội hoạt động hợp pháp  theo quy định của pháp luật do ấp, khóm thống nhất thiết lập và được niêm yết công  khai tại nhà văn hóa, các điểm sinh hoạt cộng đồng của ấp, khóm;

- Tài liệu cuộc họp để cộng đồng dân cư bàn và quyết định phải được chuẩn  bị đầy đủ trước khi tổ chức cuộc họp.

c) Trình tự tổ chức cuộc họp của cộng đồng dân cư:

- Người chủ trì cuộc họp của cộng đồng dân cư theo quy định tuyên bố lý do, giới thiệu đại biểu; thông qua chương trình cuộc  họp; giới thiệu người để cuộc họp biểu quyết cử làm thư ký cuộc họp; Thư ký cuộc  họp được quyết định khi có trên 50% đại diện hộ gia đình tham dự cuộc họp giơ tay  biểu quyết đồng ý. Căn cứ nội dung cuộc họp, người chủ trì hoặc người được phân  công công bố các quyết định, văn bản liên quan theo chương trình cuộc họp;

- Đại diện Ban công tác Mặt trận ở ấp, khóm giới thiệu danh sách người ứng  cử Trưởng ấp, Trưởng khóm do Ban công tác Mặt trận ở ấp, khóm đã thống nhất với  cấp ủy Chi bộ ấp, khóm và đề nghị đại diện hộ gia đình tham dự cuộc họp tự ứng cử  hoặc đề cử người có đủ tiêu chuẩn, điều kiện;

- Người tham dự cuộc họp thảo luận về những nội dung được trình bày và  giới thiệu danh sách người ứng cử Trưởng ấp, Trưởng khóm của đại diện Ban công  tác Mặt trận ở ấp, khóm;

Kết thúc thảo luận, người chủ trì cuộc họp tổng hợp các ý kiến thảo luận, đề  xuất những nội dung cần được biểu quyết và phương án biểu quyết bằng hình thức  giơ tay hoặc bỏ phiếu kín để người tham dự biểu quyết lựa chọn. Phương án được  lựa chọn khi có trên 50% đại diện hộ gia đình tham dự cuộc họp giơ tay biểu quyết  đồng ý;

- Biểu quyết đối với những nội dung đã được thảo luận:

Đối với hình thức biểu quyết giơ tay, kết quả biểu quyết được kiểm đếm ngay  tại thời điểm biểu quyết và được ghi vào biên bản cuộc họp;

Đối với hình thức biểu quyết bằng bỏ phiếu kín, người chủ trì cuộc họp đề xuất  số lượng và danh sách Ban kiểm phiếu từ 03 đến 05 người (gồm Trưởng ban và các  thành viên). Ban kiểm phiếu được quyết định khi có trên 50% đại diện hộ gia đình  tham dự cuộc họp giơ tay biểu quyết đồng ý;

Ban kiểm phiếu hướng dẫn thể lệ, cách ghi phiếu, bỏ phiếu và tiến hành phát phiếu;

Sau khi kết thúc bỏ phiếu, Ban kiểm phiếu tiến hành kiểm phiếu (trong quá  trình kiểm phiếu, Ban kiểm phiếu mời 02 đại diện hộ gia đình tham dự cuộc họp chứng kiến việc kiểm phiếu) và lập biên bản kiểm phiếu. Trưởng ban kiểm phiếu công bố kết quả kiểm phiếu tại cuộc họp. Biên bản kiểm  phiếu được lập thành 03 bản và gửi kèm theo Quyết định của cộng đồng dân cư  đến Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã và lưu tại  ấp, khóm.

- Người chủ trì cuộc họp công bố kết quả biểu quyết đối với việc bầu Trưởng  ấp, Trưởng khóm. Nếu không xác định được người trúng cử thì nêu rõ lý do không  bầu được Trưởng ấp, Trưởng khóm trong biên bản cuộc họp để báo cáo Ủy ban nhân  dân cấp xã xem xét, quyết định việc tổ chức bầu lại;

- Người trúng cử Trưởng ấp, Trưởng khóm ra mắt cuộc họp;

- Ngay sau khi cuộc họp kết thúc, người chủ trì cuộc họp có trách nhiệm hoàn  thiện hồ sơ cuộc họp, chậm nhất 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc cuộc họp,  quyết định đã được cộng đồng dân cư biểu quyết thông qua, gửi  Ủy ban nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã.

d) Công nhận kết quả bầu Trưởng ấp, Trưởng khóm:

Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định đã được  cộng đồng dân cư biểu quyết thông qua, Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, quyết định  công nhận người trúng cử Trưởng ấp, Trưởng khóm hoặc quyết định bầu lại; trường  hợp không ban hành quyết định công nhận hoặc quyết định bầu lại thì phải trả lời  bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Trưởng ấp, Trưởng khóm chính thức hoạt động khi có quyết định công nhận  của Ủy ban nhân dân cấp xã.

4.11. Cho thôi làm Trưởng ấp, Trưởng khóm

a) Việc cho thôi làm Trưởng ấp, Trưởng khóm được quyết định tại cuộc họp  của cộng đồng dân cư đối với các trường hợp:

- Người xin thôi làm Trưởng ấp, Trưởng khóm vì lý do sức khỏe, do hoàn  cảnh gia đình hoặc vì lý do khác theo nguyện vọng cá nhân có đơn gửi Chủ tịch Ủy  ban nhân dân cấp xã nêu rõ lý do xin thôi;

- Trưởng Ban công tác Mặt trận ở ấp, khóm đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân  cấp xã xem xét cho thôi trong trường hợp Trưởng ấp, Trưởng khóm không còn được  Nhân dân tín nhiệm, không hoàn thành nhiệm vụ, vi phạm quyền làm chủ của Nhân  dân, tham nhũng, lãng phí, không phục tùng sự chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân  dân cấp xã, các quy định của cấp trên, vi phạm pháp luật nhưng chưa đến mức bị truy  cứu trách nhiệm hình sự hoặc khi có ít nhất 50% tổng số hộ gia đình hoặc đại diện hộ  gia đình trong ấp, khóm kiến nghị.

b) Tổ chức cuộc họp của cộng đồng dân cư để cho thôi làm Trưởng ấp,  Trưởng khóm:

- Trưởng Ban công tác Mặt trận ở ấp, khóm triệu tập và chủ trì cuộc họp của  cộng đồng dân cư để cho thôi làm Trưởng ấp, Trưởng khóm. Trường hợp Trưởng  ấp, Trưởng khóm đồng thời là Trưởng Ban công tác Mặt trận thì Chủ tịch Ủy ban  nhân dân cấp xã triệu tập và chủ trì cuộc họp sau khi thống nhất với Chủ tịch Ủy ban  Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã;

- Trình tự tổ chức cuộc họp của cộng đồng dân cư để cho thôi làm Trưởng ấp, Trưởng khóm thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 11 Quy chế kèm theo Quyết định số 172/2026/QĐ-UBND.

c) Công nhận kết quả cho thôi làm Trưởng ấp, Trưởng khóm:

Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định đã được  cộng đồng dân cư biểu quyết thông qua, Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, ra quyết  định công nhận kết quả cho thôi làm Trưởng ấp, Trưởng khóm. Trường hợp không  ban hành quyết định công nhận kết quả cho thôi làm Trưởng ấp, Trưởng khóm thì  phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do;

Trường hợp cuộc họp không thống nhất được việc cho thôi làm Trưởng ấp,  Trưởng khóm thì Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, quyết định sau khi thống nhất  với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã.

4.12. Phát phiếu lấy ý kiến của hộ gia đình đối với việc bầu, cho thôi  làm Trưởng ấp, Trưởng khóm

a) Phát phiếu lấy ý kiến của hộ gia đình đối với việc bầu, cho thôi làm Trưởng  ấp, Trưởng khóm khi cuộc họp của cộng đồng dân cư bầu, cho thôi làm Trưởng ấp,  Trưởng khóm mà không có đủ đại diện của số hộ gia đình tham dự để có thể đạt tỷ  lệ biểu quyết tán thành theo quy định.

b) Trình tự phát phiếu lấy ý kiến của hộ gia đình đối với việc bầu, cho thôi làm  Trưởng ấp, Trưởng khóm thực hiện theo quy định tại Điều 19 Luật Thực hiện dân  chủ ở cơ sở số 10/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 47/2024/QH15 và  Luật số 97/2025/QH15 và Điều 4 Nghị định số 59/2023/NĐ-CP quy định chi tiết một  số điều của Luật thực hiện dân chủ ở cơ sở.

4.13. Công nhận, cho thôi làm Phó Trưởng ấp, Phó Trưởng khóm

a) Công nhận Phó Trưởng ấp, Phó Trưởng khóm:

Trưởng ấp, Trưởng khóm lựa chọn người làm Phó Trưởng ấp, Phó Trưởng  khóm sau khi thống nhất với Bí thư Chi bộ và Trưởng Ban Công tác Mặt trận ở ấp,  khóm; báo cáo Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, quyết định công nhận. Trường  hợp không công nhận Phó Trưởng ấp, Phó Trưởng khóm thì phải trả lời bằng văn  bản và nêu rõ lý do.

b) Cho thôi làm Phó Trưởng ấp, Phó Trưởng khóm:

Trường hợp người làm Phó Trưởng ấp, Phó Trưởng khóm vì lý do sức khỏe,  do hoàn cảnh gia đình hoặc vì lý do khác theo nguyện vọng cá nhân có đơn gửi  Trưởng ấp, Trưởng khóm nêu rõ lý do xin thôi hoặc không còn được Nhân dân tín  nhiệm, không hoàn thành nhiệm vụ, vi phạm quyền làm chủ của Nhân dân, tham  nhũng, lãng phí, không chấp hành quyết định, chỉ đạo của Ủy ban nhân dân cấp xã  trong quá trình thực hiện nhiệm vụ được giao, vi phạm pháp luật nhưng chưa đến  mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc khi có ít nhất 50% tổng số hộ gia đình,  đại diện hộ gia đình trong ấp, khóm kiến nghị thì Trưởng ấp, Trưởng khóm sau khi  thống nhất với Bí thư Chi bộ và Trưởng Ban Công tác Mặt trận ở ấp, khóm; báo cáo  Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, quyết định cho thôi Phó Trưởng ấp, Phó Trưởng  khóm. Trường hợp không cho thôi Phó Trưởng ấp, Phó Trưởng khóm thì phải trả lời  bằng văn bản và nêu rõ lý do.

4.14. Nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng ấp, Trưởng khóm

a) Nhiệm vụ trong tổ chức, điều hành hoạt động của ấp, khóm:

- Chủ trì hội nghị ấp, khóm; tổ chức hội nghị định kỳ của cộng đồng dân cư  theo quy định của pháp luật về thực hiện dân chủ ở cơ sở. Tổ chức để cộng đồng  dân cư bàn, quyết định các nội dung thuộc phạm vi Nhân dân bàn và quyết định; tổ  chức để Nhân dân tham gia ý kiến đối với các nội dung thuộc phạm vi phải lấy ý  kiến Nhân dân theo quy định của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở;

- Tổ chức thực hiện và theo dõi việc thực hiện các quyết định của cộng đồng  dân cư đã được Nhân dân trong ấp, khóm thông qua; tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân  dân cấp xã về kết quả thực hiện;

- Tổ chức triển khai các hoạt động tự quản của cộng đồng dân cư theo quy  định của pháp luật và hương ước, quy ước của ấp, khóm;

- Phân công nhiệm vụ cho Phó Trưởng ấp, Phó Trưởng khóm;

- Phối hợp với Ban công tác Mặt trận và các tổ chức chính trị - xã hội ở ấp,  khóm, lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở và các tổ chức tự quản khác  trong tổ chức các hoạt động của cộng đồng dân cư;

- Đại diện cho ấp, khóm trong các quan hệ liên quan đến hoạt động của cộng  đồng dân cư theo quy định của pháp luật;

- Báo cáo kết quả hoạt động của ấp, khóm trước hội nghị ấp, khóm theo định  kỳ hằng năm hoặc khi cần thiết.

b) Nhiệm vụ theo quy định của pháp luật và nhiệm vụ do chính quyền cấp  xã giao:

- Tuyên truyền, vận động Nhân dân thực hiện chủ trương của Đảng, chính  sách, pháp luật của Nhà nước; hương ước, quy ước của cộng đồng dân cư; thực hiện  dân chủ ở cơ sở và các phong trào, cuộc vận động tại địa bàn;

- Nắm tình hình đời sống cộng đồng dân cư; tập hợp, phản ánh với chính  quyền địa phương cấp xã các kiến nghị, nguyện vọng chính đáng của Nhân dân; báo  cáo kịp thời các vấn đề phát sinh tại địa bàn; tham gia hòa giải ở cơ sở, giữ gìn đoàn  kết trong cộng đồng dân cư;

- Vận động Nhân dân tham gia phát triển kinh tế - xã hội, giữ gìn an ninh,  trật tự, bảo vệ môi trường, xây dựng đời sống văn hóa và phát triển cộng đồng dân  cư tại địa bàn;

- Phối hợp với Ban công tác Mặt trận, các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức  tự quản khác ở ấp, khóm và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc  hỗ trợ triển khai nhiệm vụ quản lý nhà nước của chính quyền địa phương cấp xã  tại địa bàn;

- Phối hợp với Ban Thanh tra nhân dân, Ban Giám sát đầu tư của cộng đồng,  Ban công tác Mặt trận và các tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc tổ chức cho  Nhân dân tham gia giám sát các công trình, dự án, các khoản đóng góp của Nhân  dân và việc thực hiện dân chủ ở cơ sở tại địa bàn;

- Tổ chức tuyên truyền, vận động Nhân dân tham gia thực hiện nhiệm vụ  quốc phòng, tổ chức phòng thủ dân sự và bảo đảm an ninh, trật tự tại địa bàn theo  quy định của pháp luật;

- Hỗ trợ chính quyền địa phương cấp xã trong thực hiện chuyển đổi số, cập  nhật thông tin, dữ liệu phục vụ quản lý địa bàn; hướng dẫn, hỗ trợ Nhân dân tiếp cận,  sử dụng các nền tảng số, tiện ích số và dịch vụ công trực tuyến phù hợp với điều kiện  thực tế của địa phương; thực hiện chế độ thông tin, báo cáo theo quy định;

- Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật hoặc phối hợp  với chính quyền địa phương cấp xã thực hiện nhiệm vụ của địa phương.

c) Quyền hạn:

-  Đại diện cho ấp, khóm trong các quan hệ liên quan đến hoạt động của cộng  đồng dân cư theo quy định của pháp luật; là người đại diện cho cộng đồng dân cư ký  hợp đồng về xây dựng công trình do Nhân dân trong ấp, khóm đóng góp kinh phí  và đã được hội nghị ấp, khóm thông qua;

- Được mời tham gia các cuộc họp của chính quyền địa phương cấp xã liên  quan đến việc triển khai các công việc liên quan trực tiếp đến cộng đồng dân cư;

- Được phân công nhiệm vụ giải quyết công việc cho Phó Trưởng ấp, Phó  Trưởng khóm;

- Phân công nhiệm vụ giải quyết công việc cho người tham gia hoạt động ở  ấp, khóm hỗ trợ Trưởng ấp, Trưởng khóm thực hiện nhiệm vụ quy định tại Điều này;

- Thực hiện các quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.

4.15. Về hội nghị định kỳ của ấp, khóm: được quy định cụ thể tại Điều 15 của Quy chế kèm theo Quyết định số 172/2026/QĐ-UBND.

Trên đây là Thông cáo báo chí văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành, Sở Tư pháp xin thông báo (gửi kèm Quyết định số 172/2026/QĐ-UBND)./.