|
Ảnh minh hoạ (Nguồn: baochinhphu.vn) |
Đáp: Theo quy định tại Điều 29 và Điều 30 Nghị định 191/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quốc tịch Việt Nam có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 thì:
1. Cơ quan có thẩm quyền xác nhận có quốc tịch Việt Nam: Sở Tư pháp nơi bạn cư trú ở trong nước hoặc Cơ quan đại diện (Đại sứ quán, Lãnh sự quán Việt Nam) nơi bạn cư trú ở nước ngoài vào thời điểm nộp hồ sơ.
2. Thủ tục thực hiện: Bạn cần lập 01 bộ hồ sơ, gồm: Tờ khai theo mẫu quy định, kèm 2 ảnh 4 x 6 chụp chưa quá 06 tháng và bản sao các giấy tờ sau:
- Giấy tờ chứng minh nhân thân của người đó như thẻ Căn cước công dân, thẻ căn cước, căn cước điện tử, giấy tờ cư trú, thẻ tạm trú, giấy thông hành, giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế hoặc giấy tờ xác nhận về nhân thân có dán ảnh do cơ quan có thẩm quyền cấp;
- Giấy tờ có giá trị chứng minh quốc tịch Việt Nam theo quy định tại Điều 11 Luật Quốc tịch Việt Nam và Điều 7 Nghị định 191/2025/NĐ-CP hoặc giấy tờ tương tự do chính quyền cũ trước đây cấp, kể cả Giấy khai sinh trong đó không có mục quốc tịch hoặc mục quốc tịch bỏ trống nhưng trên đó ghi họ tên Việt Nam của người yêu cầu và cha, mẹ của người đó, trong trường hợp cơ quan tiếp nhận không thể khai thác được thông tin chứng minh quốc tịch Việt Nam của người yêu cầu cấp Giấy xác nhận có quốc tịch Việt Nam trong Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư;
- Trong trường hợp không có giấy tờ chứng minh quốc tịch Việt Nam theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này, người yêu cầu xin cấp Giấy xác nhận có quốc tịch Việt Nam phải lập bản khai lý lịch kèm theo một trong các giấy tờ sau để có cơ sở xác minh quốc tịch Việt Nam: Giấy tờ về quốc tịch, hộ tịch, hộ khẩu, căn cước hoặc giấy tờ khác do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp cho công dân Việt Nam qua các thời kỳ, trong đó có ghi quốc tịch Việt Nam hoặc thông tin liên quan đến quốc tịch, công dân Việt Nam; Giấy tờ về quốc tịch, hộ tịch, hộ khẩu, căn cước hoặc giấy tờ khác do chế độ cũ ở miền Nam Việt Nam hoặc giấy tờ do chính quyền cũ ở miền Bắc Việt Nam cấp, trong đó có ghi quốc tịch Việt Nam hoặc thông tin liên quan đến quốc tịch công dân Việt Nam.
3. Trình tự giải quyết: Sau khi tiếp nhận hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền sẽ kiểm tra, xác minh, tra cứu thông tin về quốc tịch của bạn. Nếu có đủ căn cứ xác định bạn có quốc tịch Việt Nam và không có tên trong danh sách đã thôi quốc tịch, bị tước quốc tịch, bị hủy bỏ quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam, quyết định cho trở lại quốc tịch Việt Nam thì sẽ cấp Giấy xác nhận có quốc tịch Việt Nam cho bạn.
4. Thời hạn giải quyết: Trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được kết quả tra cứu, xác minh, nếu có đủ căn cứ xác định bạn có quốc tịch Việt Nam và không có tên trong danh sách đã thôi quốc tịch, bị tước quốc tịch, bị hủy bỏ quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam, quyết định cho trở lại quốc tịch Việt Nam. Trường hợp không có cơ sở để cấp Giấy xác nhận có quốc tịch Việt Nam, cơ quan thụ lý hồ sơ sẽ trả lời bằng văn bản cho bạn biết.
Bạn có thể tham khảo chi tiết quy định tại Nghị định 191/2025/NĐ-CP của Chính phủ.
Hứa Thị


