Người dân, doanh nghiệp được tiếp cận khai thác dữ liệu về doanh nghiệp từ CSDL doanh nghiệp sau khi dữ liệu đã được phân tích tổng hợp theo nguyên tắc bảo đảm an ninh, an toàn, bảo mật theo pháp luật về an toàn thông tin, bảo vệ dữ liệu cá nhân. Tận dụng các hạ tầng công nghệ thông tin sẵn có kết hợp đầu tư mới thiết bị, ứng dụng công nghệ tiên tiến, hiện đại để bắt kịp xu hướng chung của thế giới.
Khai thác, tích hợp những dữ liệu sẵn có thuộc các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành và dữ liệu trên các nguồn mở đáng tin cậy, không làm phát sinh các thủ tục hành chính. Việc hình thành, phát triển CSDL doanh nghiệp thực hiện theo lộ trình, hướng tới nguồn dữ liệu lớn, theo thời gian thực về doanh nghiệp dựa trên kinh nghiệm quốc tế và thực tiễn tại Việt Nam nhằm nắm bắt tình hình hoạt động của doanh nghiệp.
Đề án đưa ra 06 nhóm nhiệm vụ và giải pháp thực hiện, cụ thể:
1. Hoàn thiện khung pháp lý về CSDL doanh nghiệp: Bổ sung khái niệm về CSDL doanh nghiệp và trách nhiệm của các cơ quan liên quan trong việc vận hành, phát triển và khai thác CSDL doanh nghiệp trong pháp luật về doanh nghiệp.
Ban hành các quy định hướng dẫn kết nối, tích hợp và chia sẻ dữ liệu giữa các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành với CSDL doanh nghiệp; quy định về chuẩn hóa dữ liệu phục vụ tích hợp và chia sẻ dữ liệu. Ban hành các quy định, hướng dẫn khai thác, chia sẻ các dịch vụ và tiện ích phù hợp của hệ thống CSDL doanh nghiệp cho các cơ quan nhà nước, người dân, doanh nghiệp và toàn xã hội theo pháp luật về dữ liệu và các quy định khác có liên quan,...
2. Xây dựng và ban hành mô hình kiến trúc CSDL doanh nghiệp: Xây dựng mô hình kiến trúc CSDL doanh nghiệp bao gồm: Kiến trúc dữ liệu, mô hình dữ liệu, khung tích hợp dữ liệu và các quy trình vận hành bảo đảm tính liên kết, khả năng kết nối, khai thác và chia sẻ thông tin giữa CSDL doanh nghiệp với các CSDL khác.
Xây dựng khung tích hợp dựa trên mô hình thông tin cho phép tích hợp dữ liệu lớn, dữ liệu hành chính từ nguồn của bộ, ngành, địa phương và các dữ liệu mở khác vào CSDL doanh nghiệp. Kiến trúc CSDL doanh nghiệp được theo dõi, đánh giá và cập nhật thường xuyên.
3. Ban hành, nâng cấp và phát triển Bộ chỉ số đo lường sức khỏe doanh nghiệp trên cơ sở các chỉ số cốt lõi sau: Bộ chỉ số tài chính, gồm: (i) Tốc độ tăng trưởng; (ii) Hiệu suất sinh lời; (iii) Hiệu quả quản lý; (iv) Cấu trúc vốn và thanh khoản.
Bộ chỉ số phi tài chính, gồm: (i) Chỉ số về số lượng doanh nghiệp trên thị trường; (ii) Chỉ số về lao động; (iii) Chỉ số khả năng hấp thụ vốn; (iv) Chỉ số về mở rộng thị trường; (v) Chỉ số về chủ động nguồn đầu vào; (vi) Chỉ số về đầu tư; (vii) Chỉ số về phát triển khoa học công nghệ và phát triển bền vững; (viii) Chỉ số về nghĩa vụ của doanh nghiệp. Bộ chỉ số đóng góp vào nền kinh tế, gồm: (i) GDP, (ii) Việc làm, (iii) Thuế (iv) Xuất khẩu; (v) Giá trị gia tăng.
4. Xây dựng, nâng cấp hạ tầng công nghệ thông tin để hình thành, nâng cấp, phát triển CSDL doanh nghiệp:
a) Nâng cấp hạ tầng công nghệ thông tin cho CSDL doanh nghiệp tại Bộ Tài chính: Nâng cấp hạ tầng kỹ thuật tại Bộ Tài chính trên cơ sở kế thừa, tận dụng hạ tầng kỹ thuật của Hệ thống CSDL quốc gia về đăng ký doanh nghiệp để triển khai các hệ thống thông tin phục vụ khai thác, quản trị, vận hành CSDL doanh nghiệp. Xây dựng Trung tâm dự phòng (DR - Disaster Recovery) hoạt động song song và đóng vai trò dự phòng cho CSDL doanh nghiệp để bảo đảm khả năng phục hồi sau thảm hoạ.
b) Nâng cấp hạ tầng công nghệ thông tin đồng bộ, thống nhất cho các CSDL chuyên ngành tại bộ, ngành: Các bộ, ngành có liên quan xây dựng, mở rộng và nâng cấp hạ tầng công nghệ thông tin đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật đối với CSDL doanh nghiệp tại cơ quan, đơn vị đảm bảo kết nối, tích hợp, chia sẻ với CSDL doanh nghiệp để hình thành Hệ thống CSDL doanh nghiệp đáp ứng các tiêu chuẩn về an toàn thông tin, an ninh mạng.
5. Vận hành, khai thác Hệ thống CSDL doanh nghiệp, phát triển và quản lý hệ sinh thái ứng dụng:
a) Vận hành, quản trị Hệ thống CSDL doanh nghiệp và nền tảng ứng dụng: Xây dựng, ban hành và thực thi các quy chế, quy trình vận hành, bảo trì, giám sát hiệu năng, an ninh cho toàn bộ hệ thống CSDL doanh nghiệp và nền tảng cung cấp ứng dụng. Thiết lập cơ chế sao lưu, phục hồi dữ liệu định kỳ và khi có sự cố. Thành lập và vận hành đội ngũ chuyên trách có năng lực để quản trị kỹ thuật, quản trị dữ liệu, quản lý vòng đời ứng dụng, hỗ trợ người dùng và bảo đảm an toàn thông tin.
b) Phát triển công cụ khai thác, phân tích dữ liệu và các ứng dụng: Xây dựng và triển khai các công cụ phân tích dữ liệu đa chiều, các bảng điều khiển (Dashboards) trực quan hóa Bộ chỉ số đo lường sức khỏe doanh nghiệp. Nghiên cứu, ứng dụng trí tuệ nhân tạo (Artificial Intelligence), máy học (Machine Learning) để hỗ trợ phân tích sâu, dự báo, cảnh báo sớm.
c) Thúc đẩy phát triển và cung cấp dịch vụ ứng dụng từ hệ sinh thái: Công bố các tập dữ liệu mở (Open Data) và giao diện lập trình ứng dụng (API) theo tiêu chuẩn để khuyến khích cộng đồng phát triển ứng dụng. Nghiên cứu, xây dựng cơ chế cung cấp các dịch vụ dữ liệu, phân tích chuyên sâu và ứng dụng có giá trị gia tăng cao theo hình thức phù hợp.
6. Đầu tư phát triển nguồn nhân lực về công nghệ thông tin, đặc biệt là các chuyên gia phân tích, khai phá dữ liệu, chuyên gia về khoa học dữ liệu, an toàn an ninh, bảo vệ dữ liệu.
Hải Đăng

