1. Tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp tư nhân triển khai các dự án đầu tư, xây dựng hạ tầng số

a) Triển khai xây dựng, phê duyệt quy hoạch, kế hoạch về phát triển hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động tại địa phương theo quy định của pháp luật về quy hoạch và pháp luật về viễn thông.

b) Tăng cường phối hợp liên ngành để xử lý các hành vi cản trở trái pháp luật việc thiết lập hợp pháp cơ sở hạ tầng viễn thông.

c) Ban hành văn bản hướng dẫn cụ thể, tổ chức việc sử dụng chung cơ sở hạ tầng kỹ thuật liên ngành tại địa phương.

d) Rà soát, bố trí quỹ đất phù hợp trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất tại địa phương cho các dự án trung tâm dữ liệu, ưu tiên bố trí tại các khu công nghệ cao, khu công nghiệp công nghệ số và các khu vực có điều kiện thuận lợi về hạ tầng kỹ thuật trên cơ sở phù hợp với quy hoạch hạ tầng thông tin và truyền thông và quy hoạch tỉnh.

đ) Triển khai hiệu quả việc cắt giảm, đơn giản hoá thủ tục hành chính, áp dụng dịch vụ công trực tuyến toàn trình liên quan đến các thủ tục đầu tư, kinh doanh, xây dựng hạ tầng số theo Nghị quyết số 66/NQ-CP của Chính phủ.

e) Phối hợp chặt chẽ với các doanh nghiệp khu vực tư nhân tham gia xây dựng hạ tầng số trong theo dõi và kịp thời xử lý các rủi ro về bảo mật phát sinh, đồng thời chia sẻ thông tin về các mối đe dọa an ninh mạng.

2. Hoàn thiện hành lang pháp lý thuận lợi, minh bạch và khuyến khích đầu tư phát triển hạ tầng số

a) Tiếp tục hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Viễn thông bảo đảm đồng bộ, thống nhất.

b) Rà soát bổ sung, hoàn thiện các văn bản quy phạm pháp luật để tiếp tục thể chế hóa đầy đủ việc quản lý và phát triển hạ tầng số.

c) Rà soát sửa đổi, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật về công nghệ cao để điều chỉnh chính sách ưu đãi, hỗ trợ phù hợp đối với các doanh nghiệp phát triển các sản phẩm, dịch vụ hạ tầng số thuộc danh mục công nghệ cao.

d) Nghiên cứu, đánh giá kết quả triển khai thí điểm có kiểm soát dịch vụ viễn thông sử dụng công nghệ vệ tinh quỹ đạo tầm thấp (LEO) không giới hạn tỷ lệ sở hữu cổ phần, phần vốn góp hoặc tỷ lệ đóng góp của nhà đầu tư nước ngoài.

đ) Rà soát bổ sung chính sách ưu đãi, hỗ trợ doanh nghiệp đầu tư xây dựng, mở rộng, nâng cấp hạ tầng viễn thông có sử dụng công nghệ tiết kiệm năng lượng, giảm phát thải khí nhà kính.

e) Ban hành tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia cho các thành phần hạ tầng số, ứng dụng công nghệ xanh, thân thiện môi trường.

g) Xây dựng các tiêu chuẩn bắt buộc về an ninh mạng.

3. Huy động, tạo nguồn lực khuyến khích doanh nghiệp khu vực tư nhân tham gia xây dựng hạ tầng số

a) Triển khai hiệu quả chính sách hợp tác công tư trong đầu tư phát triển hạ tầng số phục vụ phát triển kinh tế số, xã hội số, Chính phủ số.

b) Triển khai đồng bộ, hiệu quả các chính sách ưu đãi, hỗ trợ đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư, công nghiệp công nghệ số và công nghệ cao.

c) Triển khai hiệu quả cơ chế mua bán điện trực tiếp giữa đơn vị phát điện năng lượng tái tạo với khách hàng sử dụng điện lớn để tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp xây dựng.

4. Phát triển hạ tầng kỹ thuật đồng bộ, tăng cường kết nối giữa các doanh nghiệp khu vực tư nhân, giữa doanh nghiệp khu vực tư nhân và doanh nghiệp nhà nước trong phát triển hạ tầng số

a) Triển khai mở rộng phủ sóng mạng di động 5G tại các khu vực trọng điểm như khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu công nghệ cao, khu đô thị lớn và các địa bàn có tiềm năng phát triển kinh tế số.

b) Phát triển các tuyến cáp quang đất liền, cáp quang biển quốc tế mới nhằm tăng cường năng lực kết nối quốc tế, bảo đảm dự phòng, an toàn và đa dạng hướng tuyến.

c) Tăng cường số lượng và phân bố hợp lý các điểm kết nối của Trạm trung chuyển Internet quốc gia (VNIX).

d) Phát triển hạ tầng kết nối Internet vạn vật (IoT) diện rộng trên nền tảng mạng di động 4G, 5G tại các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu công nghệ cao, đô thị thông minh.

đ) Doanh nghiệp viễn thông phát triển các gói cước chuyên biệt, cung cấp giao diện lập trình ứng dụng (API) và các công cụ hỗ trợ kỹ thuật cần thiết, nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp khu vực tư nhân trong việc quản lý hiệu quả các kết nối IoT di động.

e) Rà soát, cập nhật, bổ sung quy hoạch phát triển điện lực quốc gia, phương án phát triển mạng lưới cấp điện, kế hoạch phát triển điện lực địa phương để đảm bảo đáp ứng nguồn điện xanh, sạch, dự phòng cao cho các trung tâm dữ liệu.

g) Khuyến khích các doanh nghiệp công nghệ số lớn có tiềm lực về công nghệ, tài chính đóng vai trò dẫn dắt, hợp tác với doanh nghiệp nhỏ và vừa cùng tham gia phát triển các thành phần cốt lõi của hạ tầng số như điện toán đám mây, hạ tầng vật lý - số…

5. Tạo lập môi trường đầu tư, kinh doanh bình đẳng, minh bạch, thúc đẩy cạnh tranh lành mạnh

a) Triển khai hiệu quả các quy định pháp luật về quản lý bán buôn trong viễn thông để bảo đảm cạnh tranh lành mạnh, minh bạch, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp tham gia thị trường.

b) Thực thi hiệu quả cơ chế, nguyên tắc kiểm soát giá, phương pháp định giá thuê sử dụng mạng cáp trong tòa nhà, giá thuê hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động giữa các doanh nghiệp viễn thông, tổ chức, cá nhân sở hữu công trình viễn thông nhằm thúc đẩy chia sẻ hạ tầng, giảm chi phí xã hội.

c) Tăng cường giám sát, xử lý độc quyền, cạnh tranh không lành mạnh, giải quyết tranh chấp trong kinh doanh dịch vụ viễn thông bảo đảm môi trường cạnh tranh bình đẳng.

d) Thiết lập cơ chế giám sát và đánh giá chặt chẽ đối với các dự án hạ tầng số có sự tham gia của doanh nghiệp khu vực tư nhân đối với các hệ thống có dữ liệu nhạy cảm.

đ) Hướng dẫn doanh nghiệp khu vực tư nhân tham gia xây dựng hạ tầng số tuân thủ các yêu cầu bảo mật chặt chẽ, đảm bảo thông tin quan trọng không rơi vào tay các tổ chức cá nhân có mục đích xấu.

6. Nâng cao năng lực, mở rộng hợp tác quốc tế phát triển hạ tầng số

a) Tổ chức các chương trình xúc tiến đầu tư hỗ trợ doanh nghiệp khu vực tư nhân nắm rõ chủ trương, hiện trạng, xu hướng phát triển và tiềm năng đầu tư phát triển hạ tầng số.

b) Nâng cao nhận thức và đào tạo về an ninh mạng cho doanh nghiệp khu vực tư nhân tham gia xây dựng hạ tầng số, tự bảo vệ và làm giảm nguy cơ từ bên trong.

c) Đẩy mạnh hợp tác quốc tế trong phát triển hạ tầng số, thông qua tổ chức các sự kiện thu hút đầu tư, chuyển giao công nghệ, chia sẻ kinh nghiệm và cập nhật xu hướng mới

d) Phát huy vai trò của các hội, hiệp hội chuyên ngành liên quan đến các thành phần thuộc hạ tầng số để hỗ trợ tư vấn chính sách thu hút đầu tư của doanh nghiệp khu vực tư nhân, hỗ trợ doanh nghiệp kết nối cung - cầu, nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ hạ tầng số.

 

Quang Phú