Theo quy định tại Điều này, cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm phải thiết lập và lưu trữ các thông tin cơ bản liên quan đến hoạt động của mình nhằm phục vụ việc truy xuất nguồn gốc khi cần thiết. Những thông tin này bao gồm tên, địa chỉ, thông tin liên hệ và mã số doanh nghiệp của cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm; Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy chứng nhận khác theo quy định của pháp luật về đăng ký kinh doanh; đồng thời phải có giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đối với các trường hợp thuộc diện phải cấp loại giấy chứng nhận này. Việc lưu trữ đầy đủ các thông tin trên giúp xác định rõ chủ thể chịu trách nhiệm trong chuỗi sản xuất, kinh doanh thực phẩm, phục vụ công tác quản lý, thanh tra, kiểm tra của cơ quan có thẩm quyền.

Ngoài ra, Điều này còn quy định cơ sở sản xuất thực phẩm phải thiết lập, lưu trữ đầy đủ các thông tin liên quan, bảo đảm sẵn sàng cung cấp các thông tin, giấy tờ tối thiểu về thực phẩm. Các thông tin này bao gồm tên, hình ảnh của sản phẩm; thương hiệu, nhãn hiệu, mã ký hiệu hoặc số sê-ri của sản phẩm (nếu có); mã định danh và mã truy xuất nguồn gốc thực phẩm (nếu có); thông tin về quy cách đóng gói, chất liệu bao bì và thành phần của sản phẩm. Ngoài ra, đối với các sản phẩm có quy định về hạn sử dụng thì phải thể hiện rõ thời hạn sử dụng; đồng thời phải lưu trữ thông tin về các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hoặc tiêu chuẩn cơ sở được áp dụng đối với sản phẩm.

Thông tin phục vụ truy xuất nguồn gốc cũng bao gồm các tài liệu liên quan đến việc công bố chất lượng sản phẩm theo quy định của pháp luật, chẳng hạn như bản công bố hợp quy kèm theo kết quả chứng nhận hợp quy hoặc bản công bố tiêu chuẩn kèm theo phiếu kết quả kiểm nghiệm sản phẩm trong trường hợp pháp luật có quy định. Bên cạnh đó, cơ sở sản xuất phải lưu trữ thông tin về khối lượng, số lượng, mã số của lô hoặc mẻ sản phẩm; địa điểm và thời gian diễn ra các sự kiện truy xuất do cơ sở thực hiện; thông tin về khách hàng, đại lý, nhà phân phối, đơn vị vận chuyển, đơn vị bảo quản, lưu kho và nhà cung cấp nguyên liệu hoặc bán thành phẩm (nếu có).

Ngoài các thông tin về sản phẩm và hoạt động phân phối, cơ sở sản xuất phải lưu trữ thông tin về lô hoặc mẻ nguyên liệu, bán thành phẩm được sử dụng trong quá trình sản xuất thực phẩm. Những thông tin này bao gồm tên nguyên liệu hoặc bán thành phẩm, khối lượng, số lượng, thời gian giao nhận, thời hạn sử dụng, loại bao bì, các loại phụ gia sử dụng cũng như kết quả kiểm nghiệm liên quan (nếu có). Đồng thời, cơ sở sản xuất phải lưu trữ kết quả kiểm nghiệm đối với lô hoặc mẻ thành phẩm thực phẩm trong trường hợp có thực hiện kiểm nghiệm.

Để bảo đảm tính kịp thời và đầy đủ của hệ thống truy xuất nguồn gốc, Thông tư quy định cơ sở kinh doanh thực phẩm phải tổ chức tiếp nhận thông tin, giấy tờ từ cơ sở sản xuất thực phẩm và thường xuyên thiết lập, lưu trữ đầy đủ các thông tin liên quan, bảo đảm sẵn sàng cung cấp các thông tin, giấy tờ tối thiểu về sản phẩm thực phẩm.

Đối với sản phẩm thực phẩm nhập khẩu, ngoài các thông tin trên, cơ sở kinh doanh thực phẩm phải thường xuyên thiết lập, lưu trữ đầy đủ các thông tin liên quan và bảo đảm sẵn sàng cung cấp bổ sung các thông tin về tên, địa chỉ, thông tin liên hệ của nhà sản xuất/xuất khẩu; Tên, địa chỉ, thông tin liên hệ, mã số doanh nghiệp của nhà nhập khẩu; Chứng nhận C/O hoặc kết quả kiểm nghiệm tại nước xuất xứ; Thông tin về khối lượng, số lượng, mã số của lô hàng nhập khẩu.

Đối với thực phẩm xuất khẩu, cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm thực hiện truy xuất nguồn gốc thực phẩm theo quy định của nước nhập khẩu; những thực phẩm vừa xuất khẩu vừa lưu thông trong nước khi tiêu thụ tại thị trường Việt Nam phải tuân thủ quy định tại Thông tư 11/2026/TT-BCT.

Cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm thiết lập, lưu trữ cơ sở dữ liệu tại cơ sở để tổng hợp các thông tin, giấy tờ quy định tại Điều này dưới dạng biểu mẫu văn bản điện tử và các dạng dữ liệu cần thiết có liên quan khác phù hợp với quy định để cung cấp, cập nhật thông tin của sản phẩm trên Hệ thống truy xuất.

Có thể thấy rằng, các quy định trên đã đặt ra những yêu cầu cụ thể và tương đối toàn diện đối với việc xây dựng và quản lý hệ thống thông tin truy xuất nguồn gốc thực phẩm. Việc thực hiện đầy đủ các quy định này không chỉ góp phần nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước trong lĩnh vực an toàn thực phẩm mà còn giúp tăng cường tính minh bạch của thị trường, tạo niềm tin cho người tiêu dùng và thúc đẩy hoạt động sản xuất, kinh doanh thực phẩm phát triển theo hướng an toàn, bền vững.

Thông tư 11/2026/TT-BCT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16/4/2026./.

Phú Toàn