1. Văn bản quy phạm pháp luật được ban hành: Quyết định số 123/2026/QĐ-UBND ngày 31/5/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai với cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan tài chính, cơ quan thuế và các cơ quan, đơn vị khác có liên quan trên địa bàn tỉnh Cà Mau.

2. Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 11/6/2026. Quyết định số 62/2024/QĐ-UBND ngày 20/12/2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa văn phòng đăng ký đất đai, chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai với cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cơ quan tài chính, cơ quan thuế và các cơ quan, đơn vị khác có liên quan trên địa bàn tỉnh Cà Mau hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.

3. Sự cần thiết, mục đích ban hành:

a) Sự cần thiết: Thực hiện Luật Đất đai và các văn bản hướng dẫn thi hành, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai với cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan tài chính, cơ quan thuế và các cơ quan, đơn vị khác có liên quan trên địa bàn tỉnh Cà Mau là cần thiết.

b) Mục đích: Nhằm quy định cơ chế phối hợp thống nhất giữa Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai với cơ quan quản lý đất đai cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan tài chính, cơ quan thuế và các cơ quan liên quan trong thực hiện các thủ tục hành chính về đất đai; bảo đảm giải quyết hồ sơ kịp thời, đồng bộ, công khai, minh bạch, nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về đất đai, phù hợp với mô hình chính quyền địa phương hai cấp hiện nay.

4. Nội dung chủ yếu: Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai với cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan Tài chính, cơ quan Thuế và các cơ quan, đơn vị khác có liên quan trên địa bàn tỉnh Cà Mau.

4.1. Đối tượng áp dụng: Sở Nông nghiệp và Môi trường; Ủy ban nhân dân cấp xã; Phòng Kinh tế các xã; Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị các phường; Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai; Cơ quan Tài chính, cơ quan Thuế và các cơ quan, đơn vị khác có liên quan.

4.2. Nguyên tắc phối hợp

- Bảo đảm thực hiện đồng bộ, thống nhất, chặt chẽ, kịp thời, công khai, minh bạch.

- Việc phối hợp được thực hiện trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của từng cơ quan, đơn vị; tuân thủ quy định của pháp luật về đất đai và quy định pháp luật khác có liên quan; bảo đảm đúng tiến độ, không đùn đẩy, né tránh trách nhiệm.

- Ưu tiên thực hiện phối hợp trên môi trường điện tử, khai thác, chia sẻ, cập nhật dữ liệu số; hạn chế tối đa việc yêu cầu cung cấp lại thông tin, tài liệu đã có trong hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai hoặc cơ sở dữ liệu chuyên ngành được phép khai thác theo quy định.

- Các bên liên quan căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, đơn vị mình chủ động phối hợp, bảo đảm thực hiện thống nhất, đúng trình tự, thủ tục, thời hạn thực hiện theo các quy định pháp luật. Chủ động trao đổi, bàn bạc giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình phối hợp giải quyết công việc, nếu có trường hợp vượt thẩm quyền hoặc có nhiều ý kiến khác nhau không thống nhất được cách giải quyết thì cơ quan chủ trì thống nhất với các cơ quan, đơn vị có liên quan về nội dung, quan điểm và đề xuất các phương án giải quyết, kịp thời báo cáo cấp thẩm quyền xem xét, quyết định.

4.3. Phương thức phối hợp

a)  Lấy ý kiến bằng văn bản hoặc đề nghị cung cấp thông tin bằng văn bản

- Cơ quan chủ trì có văn bản lấy ý kiến hoặc văn bản đề nghị cung cấp thông tin gửi đến các cơ quan phối hợp. Các cơ quan phối hợp có trách nhiệm trả lời hoặc cung cấp thông tin theo thời hạn được pháp luật quy định, trường hợp vấn đề phối hợp pháp luật không quy định cụ thể thời hạn thì trong văn bản lấy ý kiến hoặc văn bản đề nghị cung cấp thông tin gửi đến các cơ quan phối hợp, cơ quan chủ trì phải xác định rõ thời hạn trả lời hoặc thời hạn cung cấp thông tin.

- Các cơ quan phối hợp chịu trách nhiệm về nội dung văn bản trả lời hoặc thông tin cung cấp. Trường hợp đã quá thời hạn theo quy định pháp luật hoặc theo đề nghị của cơ quan chủ trì mà các cơ quan phối hợp chưa có văn bản trả lời hoặc cung cấp thông tin thì phải nêu rõ lý do bằng văn bản và phải chịu trách nhiệm trước cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp, trước quy định pháp luật có liên quan.

b) Lấy ý kiến trực tiếp tại cuộc họp hoặc phối hợp kiểm tra thực địa

- Cơ quan chủ trì tổ chức cuộc họp hoặc kiểm tra thực địa có trách nhiệm chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, tài liệu có liên quan và gửi cho các cơ quan phối hợp trước thời gian tổ chức cuộc họp hoặc kiểm tra thực địa ít nhất 01 ngày làm việc. Có giấy mời họp hoặc kiểm tra thực địa, trong đó xác định thành phần tham dự, thời gian, địa điểm, nội dung cuộc họp hoặc kiểm tra thực địa. Trường hợp tổ chức họp hoặc kiểm tra thực địa đột xuất, chưa chuẩn bị được tài liệu, nội dung thì nêu rõ lý do bằng văn bản.

- Cơ quan phối hợp có trách nhiệm cử cán bộ tham gia đúng thành phần theo văn bản mời; việc từ chối tham gia phải thông báo nêu rõ lý do bằng văn bản cho cơ quan chủ trì biết. Cán bộ tham gia phải chịu trách nhiệm về ý kiến phát biểu tại cuộc họp hoặc buổi kiểm tra thực địa;

Ý kiến của cán bộ được cử tham gia là ý kiến chuyên môn của cơ quan phối hợp và được ghi nhận bằng Biên bản. Biên bản kiểm tra thực địa hoặc Biên bản làm việc là một trong những cơ sở để cơ quan chủ trì giải quyết hồ sơ theo quy định. Cán bộ được cử tham gia phải thực hiện theo nhiệm vụ phối hợp được phân công, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của cơ quan và báo cáo kết quả thực hiện với lãnh đạo cơ quan. Trường hợp cơ quan phối hợp có ý kiến khác với ý kiến của cán bộ tham gia phối hợp, cơ quan phối hợp phải có văn bản phản hồi ngay về cơ quan chủ trì trong thời gian tối đa 01 ngày sau buổi làm việc.

- Cơ quan chủ trì có trách nhiệm tổng hợp đầy đủ nội dung cuộc họp hoặc buổi kiểm tra thực địa bằng biên bản. Kết thúc cuộc họp hoặc buổi kiểm tra thực địa, các thành viên tham gia họp có trách nhiệm ký vào biên bản để xác nhận ý kiến của mình. Cơ quan chủ trì thực hiện lưu biên bản cuộc họp, kiểm tra hồ sơ theo quy định.

- Biên bản cuộc họp, biên bản kiểm tra thực địa là một trong những tài liệu để cơ quan chủ trì xem xét, giải quyết hồ sơ theo thẩm quyền; không thay thế văn bản xác nhận, văn bản chấp thuận hoặc quyết định hành chính trong trường hợp pháp luật chuyên ngành quy định phải có văn bản riêng.

c) Phối hợp qua môi trường điện tử: Cơ quan, đơn vị thực hiện phối hợp thông qua hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính, hệ thống quản lý văn bản và điều hành, cơ sở dữ liệu đất đai, thư điện tử công vụ hoặc nền tảng số dùng chung theo quy định; bảo đảm an toàn thông tin, bảo mật dữ liệu, giá trị pháp lý của hồ sơ điện tử, chữ ký số và kết quả trao đổi điện tử.

d) Các phương thức phối hợp khác: Do cơ quan chủ trì thống nhất với cơ quan phối hợp nhưng phải đảm bảo nguyên tắc tại Điều 3 của Quy chế này.

4.4. Trình tự phối hợp và thời gian thực hiện

- Trình tự phối hợp và thời gian thực hiện theo quy định tại Bộ Thủ tục hành chính, Quy chế phối hợp giải quyết thủ tục hành chính lĩnh vực đất đai được Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành và các quy định của pháp luật có liên quan.

- Trường hợp Quy chế này có nội dung khác với thủ tục hành chính đã được công bố hoặc văn bản pháp luật chuyên ngành thì thực hiện theo thủ tục hành chính đã được công bố và văn bản pháp luật chuyên ngành.

4.5. Trách nhiệm trong phối hợp thực hiện đăng ký đất đai; đăng ký biến động quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; cấp, đính chính, thu hồi, hủy giấy chứng nhận, hủy kết quả đăng ký biến động trên giấy chứng nhận: Được quy định cụ thể tại Mục 1, Chương II của Quy chế kèm theo Quyết định số 123/2026/QĐ-UBND ngày 31/5/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh.

4.6. Trách nhiệm trong phối hợp thực hiện đo đạc, chỉnh lý, lập bản đồ địa chính, trích lục bản đồ địa chính; kiểm tra mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất; kiểm tra, xác nhận sơ đồ tài sản gắn liền với đất do tổ chức, cá nhân cung cấp phục vụ đăng ký, cấp giấy chứng nhận: Được quy định cụ thể tại Mục 2, Chương II của Quy chế kèm theo Quyết định số 123/2026/QĐ-UBND ngày 31/5/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh.

4.7. Trách nhiệm trong phối hợp thực hiện lập, chỉnh lý, cập nhật, lưu trữ và quản lý hồ sơ địa chính; xây dựng, cập nhật, chỉnh lý, đồng bộ hóa, khai thác dữ liệu đất đai: Được quy định cụ thể tại Mục 3, Chương II của Quy chế kèm theo Quyết định số 123/2026/QĐ-UBND ngày 31/5/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh.

4.8. Trách nhiệm trong phối hợp thực hiện tiếp nhận, quản lý việc sử dụng  mẫu giấy chứng nhận theo quy định: Được quy định cụ thể tại Mục 4, Chương II của Quy chế kèm theo Quyết định số 123/2026/QĐ-UBND ngày 31/5/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh.

4.9. Trách nhiệm trong phối hợp thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất: Được quy định cụ thể tại Mục 5, Chương II của Quy chế kèm theo Quyết định số 123/2026/QĐ-UBND ngày 31/5/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh.

4.10. Trách nhiệm trong phối hợp thực hiện đăng ký biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật: Được quy định cụ thể tại Mục 6, Chương II của Quy chế kèm theo Quyết định số 123/2026/QĐ-UBND ngày 31/5/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh.

Trên đây là Thông cáo báo chí văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành, Sở Tư pháp xin thông báo (gửi kèm Quyết định số 123/2026/QĐ-UBND)./.