1. Văn bản quy phạm pháp luật được ban hành: Quyết định số 126/2026/QĐ-UBND ngày 31/5/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy định thời gian trích khấu hao và tỷ lệ khấu hao đối với tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch nông thôn tập trung trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
2. Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/6/2026. Quyết định số 15/2024/QĐ-UBND ngày 09/5/2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành quy định thời gian, tỷ lệ tính hao mòn, trích khấu hao tài sản kết cấu hạ tầng nước sạch nông thôn tập trung trên địa bàn tỉnh Cà Mau hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.
3. Sự cần thiết, mục đích ban hành:
a) Sự cần thiết: Thực hiện Luật Quản lý, sử dụng tài sản công và các văn bản hướng dẫn thi hành, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy định thời gian trích khấu hao và tỷ lệ khấu hao đối với tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch nông thôn tập trung trên địa bàn tỉnh Cà Mau là cần thiết.
b) Mục đích: Nhằm quy định cụ thể thời gian trích khấu hao và tỷ lệ khấu hao đối với tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch nông thôn tập trung trên địa bàn tỉnh Cà Mau; làm cơ sở thống nhất cho việc quản lý, sử dụng, hạch toán, bảo toàn và phát huy hiệu quả tài sản công do Nhà nước đầu tư, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động cấp nước sạch nông thôn.
4. Nội dung chủ yếu: Quyết định này quy định thời gian trích khấu hao và tỷ lệ khấu hao đối với tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch nông thôn tập trung do Nhà nước đầu tư, quản lý trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
4.1. Đối tượng áp dụng: Đơn vị sự nghiệp công lập có chức năng cấp nước sạch được giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch nông thôn; Ủy ban nhân dân các xã, phường được giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch nông thôn; Sở Nông nghiệp và Môi trường được giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch nông thôn tập trung; các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan.
4.2 Nguyên tắc tính hao mòn, trích khấu hao tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch nông thôn tập trung: Thực hiện theo quy định tại Điều 7 Thông tư số 73/2022/TT-BTC ngày 15/12/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ quản lý, tính hao mòn, trích khấu hao tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 36/2025/TT-BTC.
4.3. Danh mục tài sản, thời gian trích khấu hao và tỷ lệ trích khấu hao tài sản kết cấu hạ tầng nước sạch nông thôn tập trung, cụ thể như sau:
|
STT |
Loại tài sản |
Thời gian trích khấu hao (năm) |
Tỷ lệ trích khấu hao (%/năm) |
|
1 |
Tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước tập trung hoàn chỉnh
|
||
|
|
Hệ thống cấp nước tập trung hoàn chỉnh |
25 |
4 |
|
2 |
Tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước độc lập hoàn chỉnh |
||
|
2.1 |
Công trình khai thác nước |
20 |
5 |
|
2.2 |
Công trình xử lý nước |
||
|
2.3 |
Mạng lưới đường ống cung cấp nước sạch |
||
|
2.4 |
Thiết bị đo đếm nước
|
10 |
10 |
|
2.5 |
Các công trình phụ trợ có liên quan |
15 |
6,67 |
4.4. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị
- Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các sở, ban, ngành tỉnh có liên quan chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này, đảm bảo đúng quy định hiện hành.
- Đơn vị được giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng nước sạch nông thôn tập trung trên địa bàn tỉnh Cà Mau chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc tính trích khấu hao và xác định tỷ lệ khấu hao đối với tài sản kết cấu hạ tầng nước sạch nông thôn tập trung theo quy định tại Quyết định này và quy định của pháp luật có liên quan.
- Ủy ban nhân dân các xã, phường có trách nhiệm giám sát việc thực hiện trích khấu hao đối với các hệ thống cấp nước sạch nông thôn tập trung trên địa bàn quản lý.
Trên đây là Thông cáo báo chí văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành, Sở Tư pháp xin thông báo (gửi kèm Quyết định số 126/2026/QĐ-UBND)./.

