1. Văn bản quy phạm pháp luật được ban hành: Quyết định số 63/2026/QĐ-UBND ngày 06/5/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Ban hành Quy chế quản lý truy xuất nguồn gốc; chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận đối với sản phẩm OCOP của tỉnh Cà Mau.

2. Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25/5/2026. Quyết định số 55/2024/QĐ-UBND ngày 14/11/2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành Quy chế quản lý truy xuất nguồn gốc; chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận đối với sản phẩm OCOP của tỉnh Cà Mau hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.

3. Sự cần thiết, mục đích ban hành:

a) Sự cần thiết: Thực hiện Nghị định số 37/2026/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa và các văn bản có liên quan, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy chế quản lý truy xuất nguồn gốc; chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận đối với sản phẩm OCOP của tỉnh Cà Mau là cần thiết.

b) Mục đích: Nhằm quản lý thống nhất việc truy xuất nguồn gốc, sử dụng chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu tập thể và nhãn hiệu chứng nhận đối với sản phẩm OCOP của tỉnh Cà Mau; nâng cao giá trị, uy tín và khả năng cạnh tranh của sản phẩm, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, góp phần phát triển kinh tế nông thôn bền vững.

4. Nội dung chủ yếu: Quy chế này quy định việc quản lý truy xuất nguồn gốc; chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận đối với sản phẩm OCOP của tỉnh Cà Mau. 

4.1. Đối tượng áp dụng: Cơ quan quản lý nhà nước về truy xuất nguồn gốc; chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận đối với các sản phẩm OCOP; các tổ chức, cá nhân có sản phẩm OCOP tỉnh Cà Mau (sau đây gọi là chủ thể OCOP) tham gia thực hiện truy xuất nguồn gốc trên Hệ thống truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa tỉnh Cà Mau hoặc được cấp quyền sử dụng chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận; tổ chức quản lý chỉ dẫn địa lý; chủ giấy chứng nhận nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận; các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

4.2. Quản lý dữ liệu truy xuất nguồn gốc và vật mang dữ liệu

a) Dữ liệu truy xuất nguồn gốc của từng sản phẩm OCOP trong Hệ thống truy xuất nguồn gốc bao gồm các thông tin sau: Tên sản phẩm; hình ảnh sản phẩm; tên đơn vị sản xuất, kinh doanh; địa chỉ, thông tin liên hệ của đơn vị sản xuất, kinh doanh; xuất xứ sản phẩm; các sự kiện theo dõi trọng yếu và thời gian diễn ra sự kiện trong chuỗi cung ứng theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12850:2019 hoặc tiêu chuẩn về truy xuất nguồn gốc toàn cầu của GS1 (GS1 Global Traceability Standard); thương hiệu, nhãn hiệu, số lô/mẻ hoặc số sê-ri sản phẩm (nếu có); thời hạn sử dụng của sản phẩm (nếu có); các tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực, tiêu chuẩn cơ sở được áp dụng.

b) Dữ liệu truy xuất nguồn gốc sản phẩm OCOP để phục vụ tổ chức, cá nhân tiêu dùng tra cứu trên Cổng truy xuất nguồn gốc bao gồm các thông tin sau: Tên sản phẩm; hình ảnh sản phẩm; tên đơn vị sản xuất, kinh doanh; địa chỉ, thông tin liên hệ của đơn vị sản xuất, kinh doanh; xuất xứ sản phẩm; thương hiệu, nhãn hiệu, số lô/mẻ hoặc số sê-ri sản phẩm (nếu có); thời hạn sử dụng của sản phẩm (nếu có).

c) Ngoài nội dung quy định trên, chủ thể OCOP được khuyến khích bổ sung thêm các thông tin sau: Tên, địa chỉ của đơn vị hợp tác phân phối sản phẩm; câu chuyện về sản phẩm, về thương hiệu; thông tin về vùng nguyên liệu (bao gồm thông tin sau: tên hộ liên kết, thông tin liên hệ, quy mô cung cấp nguyên liệu); các chứng nhận, giải thưởng đã đạt được; các nội dung của Bản tự công bố sản phẩm; mã số mã vạch sản phẩm; vị trí địa lý của cơ sở.

d) Thay đổi, cập nhật dữ liệu truy xuất nguồn gốc

- Chủ thể OCOP có thể dùng tài khoản sử dụng được cấp để thay đổi, cập nhật và bổ sung các dữ liệu truy xuất nguồn gốc quy định tại điểm a, b, d, đ, e và g khoản 3 Điều 4 của Quy chế ban hành kèm theo Quyết định số 63/2026/QĐ-UBND ngày 06/5/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh;

- Đối với dữ liệu truy xuất nguồn gốc quy định tại khoản 1 Điều này và điểm c khoản 3 Điều 4 Quy chế ban hành kèm theo Quyết định số 63/2026/QĐ-UBND ngày 06/5/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh, phải được Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng xem xét, phê duyệt;

- Quy trình thay đổi dữ liệu truy xuất nguồn gốc:

Bước 1: chủ thể OCOP gửi thông tin dữ liệu cần thay đổi đến Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thông qua tài khoản sử dụng đã được cấp;

Bước 2: khi nhận được yêu cầu, Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng tiến hành xem xét, kiểm tra để phê duyệt thông tin. Trường hợp từ chối, Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng sẽ nêu rõ lý do từ chối phê duyệt và chủ thể OCOP có trách nhiệm giải trình và chỉnh sửa bổ sung.

đ) Quản lý vật mang dữ liệu truy xuất: Hệ thống truy xuất nguồn gốc sử dụng vật mang dữ liệu là mã QR, thuộc loại mã vạch hai chiều theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13275:2020 Truy xuất nguồn gốc - Định dạng vật mang dữ liệu do Bộ Khoa học và Công nghệ công bố. Vật mang dữ liệu này được in trên nhãn dán đề can cùng với những chi tiết khác, tổng thể tạo thành tem mã QR truy xuất nguồn gốc (theo Phụ lục kèm theo Quy chế này), bảo đảm thiết bị có thể đọc được. Thông tin sau khi giải mã bao gồm tối thiểu các thông tin quy định tại khoản 1 Điều 4 Quy chế ban hành kèm theo Quyết định số 63/2026/QĐ-UBND ngày 06/5/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh.

4.3. Quản lý tài khoản Hệ thống truy xuất nguồn gốc

a) Sở Khoa học và Công nghệ (trực tiếp là Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng) chịu trách nhiệm quản lý, sử dụng tài khoản quản trị Hệ thống truy xuất nguồn gốc.

b) Mỗi chủ thể OCOP khi tham gia Hệ thống truy xuất nguồn gốc được Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng cấp một tài khoản sử dụng để đăng nhập và thực hiện các chức năng về quản lý, cập nhật, khai thác Hệ thống truy xuất nguồn gốc.

4.4. Về quản lý nhà nước về chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận: Được quy định cụ thể tại Điều 6 của Quy chế ban hành kèm theo Quyết định số 63/2026/QĐ-UBND ngày 06/5/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh.

4.5. Trách nhiệm của tổ chức quản lý chỉ dẫn địa lý, chủ giấy chứng nhận nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận: Được quy định cụ thể tại Điều 7 của Quy chế ban hành kèm theo Quyết định số 63/2026/QĐ-UBND ngày 06/5/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh.

4.6. Quyền và trách nhiệm của chủ thể ocop

a) Quyền của chủ thể OCOP

- Sử dụng tài khoản do Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng cấp để khai thác các chức năng của Hệ thống truy xuất nguồn gốc.

- Sử dụng tem mã QR truy xuất nguồn gốc dán hoặc gắn trên một đơn vị sản phẩm đã tham gia Hệ thống truy xuất nguồn gốc khi đưa ra lưu thông trên thị trường.

- Chủ thể OCOP đã được trao quyền sử dụng chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận được thực hiện các nội dung quy định tại khoản 5, khoản 7 Điều 124 Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 và khoản 47 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ số 07/2022/QH15 đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, phương tiện kinh doanh của mình.

b) Trách nhiệm của chủ thể OCOP

- Sử dụng, bảo mật tài khoản sử dụng Hệ thống truy xuất nguồn gốc được cung cấp theo đúng mục đích, tuân thủ các quy định của pháp luật và Quy chế này.

- Đăng tải thông tin lên Hệ thống truy xuất nguồn gốc phải đảm bảo tính chính xác, trung thực, kịp thời và chịu trách nhiệm trước pháp luật về các thông tin đã đăng tải, cập nhật.

- Cập nhật nhật ký điện tử theo từng lô sản xuất đối với sản phẩm tham gia Hệ thống truy xuất nguồn gốc.

- Thực hiện kích hoạt tem mã QR truy xuất nguồn gốc theo quy định tại khoản 5 Điều 4 Quy chế ban hành kèm theo Quyết định số 63/2026/QĐ-UBND ngày 06/5/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh; chia sẻ dữ liệu với Cổng thông tin truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa Quốc gia theo quy định; dán hoặc gắn lên sản phẩm khi đưa ra lưu thông trên thị trường.

- Không sử dụng tem mã QR truy xuất nguồn gốc cho các sản phẩm chưa được xác nhận tham gia Hệ thống truy xuất nguồn gốc.

- Chịu sự kiểm tra, giám sát của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa theo quy định của pháp luật.

- Tuân thủ đúng theo quy chế quản lý, sử dụng cụ thể đối với từng loại sản phẩm đã được bảo hộ, cụ thể:

 Đối với chỉ dẫn địa lý: tuân thủ Quy chế quản lý và sử dụng chỉ dẫn địa lý đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; bảo đảm sản phẩm đáp ứng đầy đủ các điều kiện về nguồn gốc địa lý, chất lượng, đặc tính và phương pháp sản xuất theo hồ sơ đăng ký chỉ dẫn địa lý; chấp hành việc kiểm soát của tổ chức quản lý chỉ dẫn địa lý theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ;

Đối với nhãn hiệu tập thể: tuân thủ Quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể đã được chủ sở hữu ban hành và được cơ quan có thẩm quyền ghi nhận khi cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu; sử dụng nhãn hiệu đúng đối tượng, phạm vi, điều kiện và tiêu chuẩn chất lượng đã quy định;

Đối với nhãn hiệu chứng nhận: tuân thủ Quy chế sử dụng nhãn hiệu chứng nhận đã được cơ quan có thẩm quyền chấp nhận khi cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu; bảo đảm sản phẩm, dịch vụ đáp ứng đầy đủ các tiêu chí chứng nhận; chịu sự kiểm soát của chủ sở hữu nhãn hiệu chứng nhận theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ.

- Chủ thể OCOP không tuân thủ đúng quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 6, khoản 7 Điều 9 của Quy chế ban hành kèm theo Quyết định số 63/2026/QĐ-UBND ngày 06/5/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh, sẽ được cơ quan có thẩm quyền xem xét và giải quyết theo quy định hiện hành.

4.7. Trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước: Trách nhiệm của Sở Khoa học và Công nghệ; Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Công Thương; Ủy ban nhân dân cấp xã, được quy định cụ thể tại Điều 10, Điều 11, Điều 12 của Quy chế ban hành kèm theo Quyết định số 63/2026/QĐ-UBND ngày 06/5/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh.

Trên đây là Thông cáo báo chí văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành, Sở Tư pháp xin thông báo (gửi kèm Quyết định số 63/2026/QĐ-UBND)./.