I. DANH MỤC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT ĐƯỢC BAN HÀNH

Trong quý I năm 2023, Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau đã ban hành các văn bản quy phạm pháp luật như sau:

1. Quyết định 01/2023/QĐ-UBND ngày 03/02/2023 bãi bỏ Quyết định số 23/2015/QĐ-UBND ngày 31/8/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Đội tàu tìm kiếm cứu hộ, cứu nạn tỉnh Cà Mau;

2. Quyết định 03/2023/QĐ-UBND ngày 16/02/2023 bãi bỏ Quyết định số 02/2017/QĐ-UBND ngày 20/01/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau, ban hành Quy định tiếp nhận đơn, giải quyết tranh chấp, khiếu nại về đất đai trên địa bàn tỉnh Cà Mau;

3. Quyết định 04/2023/QĐ-UBND ngày 03/3/2023 tiêu chí, cách phân bổ máy tính bảng thuộc Chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh Cà Mau;

4. Quyết định 05/2023/QĐ-UBND ngày 15/3/2023 ban hành Quy định cơ chế quay vòng một phần vốn bằng tiền hoặc hiện vật để luân chuyển trong cộng đồng theo từng dự án, phương án hỗ trợ phát triển sản xuất cộng đồng thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Cà Mau;

5. Quyết định số 06/2023/QĐ-UBND ngày 27/3/2023 ban hành Quy định nội dung, mức hỗ trợ phát triển sản xuất trong lĩnh vực nông nghiệp thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh Cà Mau. 

6. Quyết định số 07/2023/QĐ-UBND ngày 31/3/2023 ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau.

II. HIỆU LỰC THI HÀNH, SỰ CẦN THIẾT, MỤC ĐÍCH BAN HÀNH VÀ NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA CÁC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT

1. Quyết định 01/2023/QĐ-UBND ngày 03/02/2023 bãi bỏ Quyết định số 23/2015/QĐ-UBND ngày 31/8/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Đội tàu tìm kiếm cứu hộ, cứu nạn tỉnh Cà Mau 

a) Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 16/02/2023.

b) Sự cần thiết, mục đích ban hành:

- Sự cần thiết ban hành

Để tránh sự chồng chéo, mâu thuẫn khi áp dụng văn bản quy phạm pháp luật trong việc chỉ đạo, điều hành công tác phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn của tỉnh Cà Mau, đặc biệt là việc áp dụng Quyết định số 23/2015/QĐ-UBND ngày 31/8/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của đội tàu tìm kiếm cứu hộ, cứu nạn tỉnh Cà Mau (gọi tắt là Quyết định số 23/2015/QĐ-UBND):

Nội dung của Quyết định số 23/2015/QĐ-UBND được xây dựng, ban hành trên cơ sở căn cứ vào Luật Thủy sản ngày 26/11/2003; Luật Phòng, chống thiên tai ngày 01/5/2014; Nghị định số 66/2014/NĐ-CP ngày 04/7/2014 của Chính phủ Quy định chi tiết hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phòng, chống thiên tai; … Trong đó có một số văn bản đã hết hiệu lực pháp luật, gồm: Luật Thủy sản ngày 26/11/2003; Nghị định số 66/2014/NĐ-CP ngày 04/7/2014 của Chính phủ.

Ngày 21/03/2017, Chính phủ ban hành Nghị định số 30/2017/NĐ-CP Quy
định tổ chức, hoạt động ứng phó sự cố, thiên tai và tìm kiếm cứu nạn. Để đảm bảo tính thống nhất trong chỉ đạo, điều hành ứng phó sự cố, thiên tai và tìm kiếm cứu nạn, ngày 16/09/2021, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau đã ban hành Quyết định số 1802/QĐ-UBND về việc Thành lập lại Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn tỉnh Cà Mau, trong đó có quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ của Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn tỉnh Cà Mau. Hiện tại tỉnh Cà Mau vẫn có đội tàu tìm kiếm cứu hộ cứu nạn; hàng năm đội tàu này được rà soát và được Ủy ban nhân dân tỉnh thống nhất danh sách; còn Ban Chỉ huy Đội tàu thì không có hoạt động, rà soát, phân công nhiệm vụ hàng năm; đồng thời nhiệm vụ cứu hộ cứu nạn trên biển được phân công cho Bộ chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh phụ trách theo Quyết định số 1802/QĐ-UBND nêu trên. Quyết định đề nghị bãi bỏ đã được rà soát theo đúng trình tự quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và Nghị định 34/2016/NĐ-CP ngày 14/5/2016 của Chính phủ. Vì vậy, việc ban hành “Quyết định bãi bỏ Quyết định số 23/2015/QĐ-UBND ngày 31/8/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau Ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của đội tàu tìm kiếm cứu hộ, cứu nạn tỉnh Cà Mau” là rất cần thiết.

- Mục đích ban hành: việc ban hành “Quyết định bãi bỏ Quyết định số
23/2015/QĐ-UBND ngày 31/8/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau Ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của đội tàu tìm kiếm cứu hộ, cứu nạn tỉnh Cà Mau” nhằm hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực nông nghiệp quản lý, tránh trường hợp mâu thuẩn, chồng chéo với văn bản quy phạm pháp luật hiện hành; đảm bảo tính thống nhất trong chỉ đạo, điều hành công tác phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn của tỉnh Cà Mau; phù hợp với Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật.

c) Nội dung chủ yếu: bãi bỏ toàn bộ Quyết định số 23/2015/QĐ-UBND ngày 31/8/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của đội tàu tìm kiếm cứu hộ, cứu nạn tỉnh Cà Mau.

2. Quyết định 03/2023/QĐ-UBND ngày 16/02/2023 bãi bỏ Quyết định số 02/2017/QĐ-UBND ngày 20/01/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau, ban hành Quy định tiếp nhận đơn, giải quyết tranh chấp, khiếu nại về đất đai trên địa bàn tỉnh Cà Mau

a) Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/3/2023.

b) Sự cần thiết, mục đích ban hành:

Trên cơ sở các quy định Luật Đất đai năm 2013, Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 quy định chi tiết thi hành một số điều, khoản của Luật Đất đai số, Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 16/01/2017 sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai, Nghị định số 124/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Khiếu nại. Các văn bản này không giao trách nhiệm cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải ban hành văn bản hướng dẫn chi tiết về tiếp nhận đơn, giải quyết tranh chấp, khiếu nại về đất đai. Đồng thời, các quy định về thẩm quyền tiếp nhận đơn, giải quyết tranh chấp, khiếu nại về đất đai đã được quy định cụ thể tại các Luật: Đất đai, Khiếu nại, Tiếp công dân... Do đó, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định 03/2023/QĐ-UBND ngày 16/02/2023 quyết định bãi bỏ Quyết định số 02/2017/QĐ-UBND ngày 20/01/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau, ban hành Quy định tiếp nhận đơn, giải quyết tranh chấp, khiếu nại về đất đai trên địa bàn tỉnh Cà Mau là cần thiết.

c) Nội dung chủ yếu: bãi bỏ toàn bộ Quyết định số 02/2017/QĐ-UBND ngày 20/01/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau, ban hành Quy định tiếp nhận đơn, giải quyết tranh chấp, khiếu nại về đất đai trên địa bàn tỉnh Cà Mau.

3. Quyết định 04/2023/QĐ-UBND ngày 03/3/2023 tiêu chí, cách phân bổ máy tính bảng thuộc Chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh Cà Mau

a) Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/3/2023.

b) Sự cần thiết, mục đích ban hành: 

- Sự cần thiết ban hành: theo quy định tại điểm a và b, khoản 2, Điều 8 Thông tư số 09/2022/TT- BTTTT ngày 30/6/2022 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn thực hiện hỗ trợ máy tính bảng và dịch vụ viễn thông công ích để sử dụng máy tính bảng thuộc Chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích đến năm 2025 quy định: “Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm quyết định tiêu chí, cách phân bổ máy tính bảng cho các quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh và các xã, phường, thị trấn thuộc địa bàn”. Vì vậy, việc ban hành “Quyết định tiêu chí, cách phân bổ máy tính bảng thuộc Chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh Cà Mau” là điều cần thiết để địa phương áp dụng và phù hợp theo quy định tại khoản 1, Điều 28 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015: “Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quyết định để quy định chi tiết điều, khoản, điểm được giao trong văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên”.

- Mục đích ban hành: việc ban hành Quyết định nhằm mục đích làm căn cứ để thực hiện việc phân bổ, xét chọn, đề xuất danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo được hỗ trợ máy tính bảng phục vụ học tập của học sinh phổ thông thuộc Chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh Cà Mau theo quy định tại Thông tư số 09/2022/TT-BTTTT.

c) Nội dung chủ yếu: 

Về phạm vi điều chỉnh: Quyết định quy định tiêu chí, cách phân bổ, trình tự thủ tục xét chọn, đề xuất danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo được hỗ trợ máy tính bảng phục vụ học tập của học sinh phổ thông thuộc Chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh Cà Mau. 

Về đối tượng áp dụng gồm: các sở, ban, ngành tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp huyện; Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thực hiện hỗ trợ máy tính bảng thuộc Chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh Cà Mau. 

Nội dung chủ yếu của Quyết định quy định đối tượng hỗ trợ máy tính bảng, quy định cụ thể về tiêu chí ưu tiên hộ gia đình được hỗ trợ máy tính bảng, cách phân bổ máy tính bảng cho cấp huyện, trình tự thủ tục xét chọn và trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị có liên quan đến việc thực hiện hỗ trợ máy tính bảng thuộc Chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh Cà Mau.

Quyết định gồm 09 Điều:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Điều 3. Nguyên tắc thực hiện hỗ trợ máy tính bảng 

Điều 4. Đối tượng hỗ trợ máy tính bảng

Điều 5. Tiêu chí ưu tiên hộ gia đình được hỗ trợ máy tính bảng

Điều 6. Cách phân bổ máy tính bảng cho cấp huyện

Điều 7. Trình tự thủ tục xét chọn

Điều 8. Tổ chức thực hiện

Điều 9. Điều khoản thi hành

4. Quyết định 05/2023/QĐ-UBND ngày 15/3/2023 ban hành Quy định cơ chế quay vòng một phần vốn bằng tiền hoặc hiện vật để luân chuyển trong cộng đồng theo từng dự án, phương án hỗ trợ phát triển sản xuất cộng đồng thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Cà Mau

a) Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25/3/2023.

b) Sự cần thiết, mục đích ban hành: 

Ngày 19/4/2022, Chính phủ ban hành Nghị định số 27/2022/NĐ-CP quy
định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia; theo
đó, tại Khoản 5, Điều 40 về trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh yêu cầu phải “Quy định về cơ chế quay vòng một phần vốn hỗ trợ bằng tiền hoặc hiện vật để luân chuyển trong cộng đồng theo quy định tại khoản 7, Điều 22 Nghị định này”. Qua triển khai các dự án thành phần hỗ trợ phát triển sản xuất các hộ dân thuộc diện hộ nghèo được tiếp cận tiến bộ khoa học kỹ thuật áp dụng vào trong sản xuất, góp phần tăng năng suất, chất lượng, giá trị sản phẩm nông nghiệp, tăng thu nhập. Tuy nhiên, mức độ hưởng lợi của các hộ dân còn thấp so với nguồn kinh phí được cấp. Ngoài ra, giai đoạn 2018 - 2020, Ủy ban nhân dân tỉnh đã ban hành Quyết định số 1603/QĐ-UBND ngày 02/10/2018 quy định thẩm quyền phê duyệt dự án, định mức thu hồi và quản lý vốn thu hồi đối với dự án hỗ trợ phát triển sản xuất, đa dạng hóa sinh kế và nhân rộng mô hình giảm nghèo trên địa bàn tỉnh Cà Mau; tuy nhiên, qua thực tế triển khai thì việc thu hồi vốn chưa cao, chưa xác định được nội dung, giải pháp, quy trình để sử dụng vốn thu hồi. Do đó, việc ban hành Quyết định “Quy định cơ chế quay vòng một phần vốn bằng tiền hoặc hiện vật để luân chuyển trong cộng đồng theo từng dự án, phương án hỗ trợ phát triển sản xuất cộng đồng thuộc các Chương trình MTQG trên địa bàn tỉnh Cà Mau” là cần thiết, giúp phát huy hiệu quả nguồn vốn hỗ trợ và đúng theo quy định của pháp luật. 

c) Nội dung chủ yếu của Quy định: 

- Phạm vi điều chỉnh: quy định về cơ chế quay vòng một phần vốn hỗ trợ để luân chuyển trong cộng đồng theo từng dự án, phương án hỗ trợ phát triển sản xuất cộng đồng thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Cà Mau. 

- Đối tượng áp dụng: quy định này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân, hộ gia đình tham gia hoặc có liên quan trong quản lý, tổ chức thực hiện các hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất cộng đồng thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Cà Mau. 

- Quy định có 09 Điều:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng.

Điều 2. Nguyên tắc thực hiện và điều kiện hỗ trợ. 

Điều 3. Hình thức, tỷ lệ và thời gian thu hồi kinh phí quay vòng vốn để luân chuyển trong cộng đồng.

Điều 4. Quy trình thực hiện việc quản lý, sử dụng và trình tự quay vòng để luân chuyển trong cộng đồng.

Điều 5. Quy trình theo dõi, giám sát của cơ quan, đơn vị được giao vốn thực hiện hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất trong cộng đồng.

Điều 6. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh.

Điều 7. Trách nhiệm của các địa phương và cộng đồng dân cư tham gia dự án.

Điều 8. Trách nhiệm của hộ gia đình tham gia dự án.

Điều 9. Điều khoản thi hành.

5. Quyết định số 06/2023/QĐ-UBND ngày 27/3/2023 ban hành Quy định nội dung, mức hỗ trợ phát triển sản xuất trong lĩnh vực nông nghiệp thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh Cà Mau

a) Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 09/4/2023.

b) Sự cần thiết, mục đích ban hành: 

Ngày 11/7/2022, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Thông tư số 04/TT-BNNPTNT hướng dẫn thực hiện hỗ trợ phát triển sản xuất trong lĩnh vực nông nghiệp thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021- 2025; theo đó, tại điểm a, Khoản 2 Điều 9 yêu cầu Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương “Chỉ đạo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan tham mưu nội dung, mức hỗ trợ phát triển sản xuất nông nghiệp phù hợp với điều kiện của địa phương;…”. 

Do đó, việc ban hành Quyết định “Quy định nội dung, mức hỗ trợ phát triển sản xuất trong lĩnh vực nông nghiệp thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh Cà Mau” là cần thiết, giúp quản lý, sử dụng hiệu quả nguồn vốn hỗ trợ và đúng theo quy định của pháp luật. 

c) Nội dung chủ yếu: 

- Phạm vi điều chỉnh: quy định nội dung, mức hỗ trợ phát triển sản xuất trong lĩnh vực nông nghiệp thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh Cà Mau.

- Đối tượng áp dụng: người lao động thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo, người khuyết tật (không có sinh kế ổn định) trên địa bàn tỉnh Cà Mau; người dân sinh sống trên địa bàn xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo; Hộ nghèo dân tộc thiểu số, hộ nghèo có thành viên là người có công với cách mạng và phụ nữ thuộc hộ nghèo; Tổ chức, cá nhân có liên quan đến nội dung quy định mức hỗ trợ phát triển sản xuất trong lĩnh vực nông nghiệp thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh Cà Mau.

- Nội dung chủ yếu của Quy định: nội dung, mức hỗ trợ dự án phát triển sản xuất nông nghiệp và dự án phát triển hệ thống lương thực, thực phẩm đảm bảo dinh dưỡng.

+  Nội dung hỗ trợ dự án: tập huấn kỹ thuật; cán bộ đến tận hộ gia đình tư vấn chuyển giao kỹ thuật, kiến thức sản xuất nông nghiệp đảm bảo dinh dưỡng, sản xuất nông nghiệp an toàn, sử dụng lương thực, thực phẩm đảm bảo dinh dưỡng theo tài liệu hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Đối với lĩnh vực trồng trọt: giống cây trồng, giá thể trồng cây, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, chế phẩm sinh học, vật tư, công cụ, dụng cụ sản xuất, sơ chế, chế biến, bảo quản sản phẩm sau thu hoạch; Đối với lĩnh vực chăn nuôi: hỗ trợ con giống, chuồng trại, thức ăn chăn nuôi, vắc xin, thuốc thú y phòng và điều trị bệnh cho vật nuôi, chế phẩm sinh học, hóa chất khử trùng, tiêu độc môi trường chăn nuôi, công cụ, dụng cụ sản xuất; Đối với lĩnh vực lâm nghiệp: hỗ trợ giống cây trồng lâm nghiệp, phân bón; Đối với lĩnh vực khai thác ngư nghiệp: hỗ trợ hầm bảo quản thủy sản khai thác trên tàu cá; ngư cụ đánh bắt; Đối với lĩnh vực nuôi trồng thủy sản: hỗ trợ giống, thức ăn, vắc xin, hóa chất xử lý môi trường nuôi, chế phẩm sinh học, công cụ, dụng cụ sản xuất và lồng bè nuôi trồng thủy sản, cải tạo diện tích nuôi trồng thủy sản; Đối với lĩnh vực diêm nghiệp: hỗ trợ vật tư, công cụ, dụng cụ trong sản xuất, chế biến muối; Hỗ trợ vật tư, công cụ, dụng cụ sản xuất trong sơ chế, chế biến, bảo quản lương thực, thực phẩm để nâng cao giá trị nông sản, an toàn thực phẩm và đảm bảo dinh dưỡng; Hỗ trợ xây dựng, quản lý dự án.

+ Mức hỗ trợ dự án: mức hỗ trợ tối đa là 500.000.000 đồng/dự án. Đối với các đối tượng thuộc quy định tại điểm b và c khoản 2 Điều 1 Quy định này, mức hỗ trợ tối đa là 30.000.000 đồng/hộ/dự án.

- Nội dung Quy định gồm 07 Điều: 

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng.

Điều 2. Nguyên tắc, phương thức hỗ trợ.

Điều 3. Nội dung, mức hỗ trợ dự án phát triển sản xuất nông nghiệp và dự án phát triển hệ thống lương thực, thực phẩm đảm bảo dinh dưỡng.

Điều 4. Nội dung và mức chi cụ thể của dự án. 

Điều 5. Xây dựng, thẩm định phê duyệt và tổ chức quản lý, giám sát, đánh giá dự án.

Điều 6. Trách nhiệm của các cơ quan liên quan.

Điều 7. Điều khoản thi hành.

6. Quyết định số 07/2023/QĐ-UBND ngày 31/3/2023 ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

a) Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/4/2023 và thay thế các Quyết định số 65/2015/QĐ-UBND ngày 31/12/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau và Quyết định số 31/2017/QĐ-UBND ngày 27/12/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau sửa đổi, bổ sung một số điều Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành kèm theo Quyết định số 65/2015/QĐ-UBND ngày 31/12/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau.

b) Sự cần thiết, mục đích ban hành: 

- Sự cần thiết: ngày 02/5/2022, Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ ban hành Thông tư số 01/2022/TT-VPCP hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thay thế Thông tư liên tịch số 01/2015/TTLT-VPCP-BNV ngày 23/10/2015 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ và Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Thông tư số 03/2021/TT-BNG ngày 28/10/2021 của Bộ trưởng Bộ Ngoại giao hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn về công tác đối ngoại của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện thay thế Thông tư liên tịch số 02/2015/TTLT-BNG-BNV ngày 28/6/2015 của Bộ trưởng Bộ Ngoại giao và Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Ngoại vụ thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Để đảm bảo tính đồng bộ, thống nhất trong thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định hiện hành, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau theo các quy định tại Thông tư số 01/2022/TT-VPCP ngày 02/5/2022 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ và Thông tư số 03/2021/TT-BNG ngày 28/10/2021 của Bộ trưởng Bộ Ngoại giao là cần thiết. 

- Mục đích: việc xây dựng dự thảo Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh bảo đảm theo đúng trình tự, thủ tục ban hành văn bản quy phạm pháp luật quy định tại Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015 và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18/6/2020 và các văn bản hướng dẫn thi hành khác có liên quan. Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau phù hợp với quy định tại Nghị định số 107/2020/NĐ-CP ngày 14/9/2020 của Chính phủ, Thông tư số 01/2022/TT-VPCP ngày 02/5/2022 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ và Thông tư số 03/2021/TT-BNG ngày 28/10/2021 của Bộ trưởng Bộ Ngoại giao. 

c) Nội dung chủ yếu: 

Quy định: có 04 Chương và 15 Điều. 

Điều 1. Vị trí và chức năng.

Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn.

Điều 3. Cơ cấu tổ chức.

Điều 4. Biên chế.

Điều 5. Nguyên tắc hoạt động.

Điều 6. Trách nhiệm.

Điều 7. Bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cho từ chức, điều động, luân chuyển, biệt phái, khen thưởng, kỷ luật, nghỉ hưu và thực hiện chế độ, chính sách.

Điều 8. Mối quan hệ công tác giữa Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh với Văn phòng Chính phủ.

Điều 9. Mối quan hệ công tác giữa Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh với Bộ Ngoại giao.

Điều 10. Mối quan hệ công tác giữa Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh với Ủy ban nhân dân tỉnh.

Điều 11. Mối quan hệ công tác giữa Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh với Văn phòng Tỉnh ủy, Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh; các sở, ban, ngành, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể cấp tỉnh.

Điều 12. Mối quan hệ công tác giữa Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh với Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau.

Điều 13. Mối quan hệ công tác giữa Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh với Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau và Văn phòng hoặc Phòng Hành chính - Tổ chức thuộc các sở, ban, ngành tỉnh.

Điều 14. Triển khai thực hiện.

Điều 15. Điều khoản thi hành.

Trên đây là Thông cáo báo chí văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành trong quý I năm 2023, Sở Tư pháp xin thông báo./.