Đáp: Ngày 23/7/2026, Chính phủ ban hành Nghị định số 294/2026/NĐ-CP về tổ hợp tác. Theo Điều 11, Điều 12, Điều 13 và Điều 14 Nghị định này, điều kiện trở thành thành viên, quyền, nghĩa vụ và quy trình kết nạp thành viên tổ hợp tác được quy định như sau:
1. Điều kiện trở thành thành viên tổ hợp tác: Để trở thành thành viên tổ hợp tác, cá nhân, tổ chức phải đáp ứng các điều kiện sau:
- Đối với cá nhân: phải là công dân Việt Nam, có năng lực hành vi dân sự phù hợp theo quy định của Bộ luật Dân sự, Bộ luật Lao động và pháp luật có liên quan;
- Đối với tổ chức: phải là pháp nhân Việt Nam, có năng lực pháp luật dân sự phù hợp với mục tiêu hoạt động của tổ hợp tác;
- Tự nguyện gia nhập và chấp thuận nội dung hợp đồng hợp tác;
- Cam kết đóng góp tài sản, công sức theo quy định của hợp đồng hợp tác;
- Đáp ứng các điều kiện khác theo quy định của hợp đồng hợp tác.
2. Quyền của thành viên tổ hợp tác: Thành viên tổ hợp tác có các quyền sau:
- Được hưởng hoa lợi, lợi tức thu được từ hoạt động của tổ hợp tác;
- Tham gia quyết định các vấn đề liên quan đến việc thực hiện hợp đồng hợp tác; quản lý, giám sát hoạt động của tổ hợp tác;
- Được rút khỏi tổ hợp tác khi có lý do chính đáng và được sự đồng ý của trên 50% tổng số thành viên tổ hợp tác hoặc theo quy định của hợp đồng hợp tác;
- Được trả lại một phần hoặc toàn bộ phần đóng góp theo quy định của hợp đồng hợp tác và pháp luật có liên quan khi rút khỏi tổ hợp tác;
- Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện theo quy định của pháp luật;
- Thực hiện các quyền khác theo quy định của hợp đồng hợp tác và pháp luật có liên quan.
3. Nghĩa vụ của thành viên tổ hợp tác: Bên cạnh các quyền được hưởng, thành viên tổ hợp tác có trách nhiệm thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ sau:
- Tham gia quyết định các vấn đề liên quan đến thực hiện hợp đồng hợp tác, giám sát hoạt động của tổ hợp tác;
- Chịu trách nhiệm về các khoản nợ, nghĩa vụ tài chính phát sinh trong quá trình hoạt động của tổ hợp tác theo hợp đồng hợp tác và quy định của pháp luật;
- Bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra cho tổ hợp tác và các thành viên khác;
- Tuân thủ mục đích hoạt động và các nội dung đã thỏa thuận trong hợp đồng hợp tác; bảo đảm thực hiện nghĩa vụ đóng góp vì mục tiêu và lợi ích chung của tổ hợp tác;
- Góp đủ, đúng thời hạn tài sản, công sức đã cam kết;
- Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của hợp đồng hợp tác và pháp luật có liên quan.
4. Việc kết nạp thành viên mới: Trước hết, các thành viên tổ hợp tác được tự thỏa thuận về quy trình, điều kiện kết nạp thành viên và ghi vào hợp đồng hợp tác. Trường hợp hợp đồng hợp tác không quy định thì việc kết nạp thành viên mới được thực hiện như sau:
- Cá nhân, pháp nhân đáp ứng đủ điều kiện và có nguyện vọng gia nhập tổ hợp tác viết đơn hoặc trực tiếp thể hiện nguyện vọng với tổ trưởng tổ hợp tác hoặc người đại diện theo ủy quyền của các thành viên tổ hợp tác;
- Tổ trưởng tổ hợp tác hoặc người đại diện theo ủy quyền tổ chức lấy ý kiến toàn bộ thành viên tổ hợp tác bằng hình thức trực tiếp hoặc gián tiếp;
- Việc kết nạp thành viên được thông qua khi có trên 50% tổng số thành viên tổ hợp tác đồng ý;
- Sau khi việc kết nạp được thông qua, tổ trưởng tổ hợp tác hoặc người đại diện theo ủy quyền thực hiện việc bổ sung, ghi tên cá nhân, pháp nhân vào hợp đồng hợp tác.
Cá nhân, pháp nhân được công nhận tư cách thành viên tổ hợp tác kể từ thời điểm ký xác nhận vào hợp đồng hợp tác.
Lưu ý: Khi có nhu cầu tham gia tổ hợp tác, cá nhân, tổ chức cần tìm hiểu kỹ nội dung hợp đồng hợp tác, nhất là các quy định về điều kiện gia nhập, mức và hình thức đóng góp tài sản, công sức, quyền được hưởng lợi, trách nhiệm đối với các khoản nợ, nghĩa vụ tài chính và điều kiện rút khỏi tổ hợp tác. Đây là những nội dung ảnh hưởng trực tiếp đến quyền, lợi ích và trách nhiệm của mỗi thành viên trong quá trình tham gia tổ hợp tác.
Căn cứ pháp lý: Điều 11, Điều 12, Điều 13 và Điều 14 Nghị định số 294/2026/NĐ-CP ngày 23/7/2026 của Chính phủ về tổ hợp tác.
Tấn Tài

